Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Guiné-Bissau | |||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau (Federação de Futebol da Guiné-Bissau) |
||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | Baciro Cande | ||
| Sân nhà | Sân vận động 24 tháng 9 | ||
| Mã FIFA | GNB | ||
| Xếp hạng FIFA | 179 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 115 (7.1994) | ||
| Thấp nhất | 195 (2.2010) | ||
| Hạng Elo | 151 (3.7.2012) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Gambia; 2 tháng 6, 1952) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Guiné-Bissau (Bamako, Mali; 3 tháng 11, 2001) |
|||
| Trận thua đậm nhất Mali (Banjul, Gambia; 1 tháng 12, 1997) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau là đội tuyển cấp quốc gia của Guiné-Bissau do Liên đoàn bóng đá Guiné-Bissau quản lý.
Thành tích tại giải vô địch thế giới [sửa]
Cúp bóng đá châu Phi [sửa]
- 1957 đến 1992 - Không tham dự
- 1994 - Không vượt qua vòng loại
- 1996 - Bỏ cuộc khi tham dự vòng loại
- 1998 - Bị cấm tham dự vì bỏ cuộc năm 1996
- 2000 - Không tham dự
- 2002 - Bỏ cuộc
- 2004 - Bỏ cuộc
- 2006 - Không vượt qua vòng loại
- 2008 - Không tham dự
- 2010 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Guiné-Bissau trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
