Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Hồng Kông | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) và EAFF | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Cristiano Preigchadt Cordeiro | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Lý Vĩ Văn (68) | ||
| Vua phá lưới | Trần Triệu Kì (27) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Hồng Kông | ||
| Mã FIFA | HKG | ||
| Xếp hạng FIFA | 161 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 90 (2.1996) | ||
| Thấp nhất | 169 (12.2011) | ||
| Hạng Elo | 153 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Hồng Kông 3 - 3 Hàn Quốc (Philippines; 2 tháng 5, 1954) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Đài Bắc; 7 tháng 3, 2005) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Quảng Châu, Trung Quốc; 1 tháng 8, 1980) (Quảng Châu, Trung Quốc; 17 tháng 11 2004) |
|||
|
|
|||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1956) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba, 1956 | ||
Đội tuyển bóng đá Hồng Kông (香港足球代表隊, Hương Cảng túc cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Hồng Kông do Hiệp hội bóng đá Hồng Kông quản lý.
Mục lục |
[sửa] Thành tích tại các giải đấu
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| Không tham dự | |
| Không vượt qua vòng loại | |
| Tổng cộng | 0/11 |
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
Hồng Kông từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở những giải đầu tiên, với một lần giành hạng ba năm 1956 khi là chủ nhà. Những năm gần đây đội tuyển Hồng Kông là đội bóng yếu và thường không vượt qua vòng loại.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng ba | 3/4 | 3 | 0 | 2 | 1 | 6 | 7 | |
| 1960 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Hạng tư | 4/4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 5 | |
| Hạng năm | 5/5 | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 11 | |
| 1972 đến 2011 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 3/15 | 1 lần hạng ba |
10 | 0 | 3 | 7 | 3 | 21 |
[sửa] Cúp bóng đá Đông Á
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Hồng Kông trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
