Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait
| Tên khác | Al Azraq | ||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Kuwait | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Thi đấu nhiều nhất | Bashar Abdullah (134) | ||
| Vua phá lưới | Bashar Abdullah (75) | ||
| Sân nhà | Sân vận động quốc gia Kuwait | ||
| Mã FIFA | KUW | ||
| Xếp hạng FIFA | 87 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 24 (12.1998) | ||
| Thấp nhất | 128 (11.2008) | ||
| Hạng Elo | 70 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Morocco; 3 tháng 9, 1961) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Thành phố Kuwait, Kuwait; 14 tháng 2, 2000) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Morocco; 4 tháng 9, 1961) (Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11, 2003) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1982 | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 8 (lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1980 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait là đội tuyển cấp quốc gia của Kuwait do Hiệp hội bóng đá Kuwait quản lý. Đội đã một lần giành quyền tham dự Vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới vào năm 1982 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên người Brasil Carlos Alberto Parreira. Đây cũng là thời kỳ hoàng kim của bóng đá Kuwait với chức Vô địch châu Á năm 1980 và ngôi Á quân năm 1976.
Tại sân chơi cấp khu vực, tuyển Kuwait đã chín lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh, đây cũng là kỷ lục của giải.
Ở cấp độ các đội tuyển trẻ, tuyển Olympic Kuwait đã một lần tham dự vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè vào năm 2000.
Thành tích đáng kể khác của bóng đá Kuwait là đội đã từng giữ kỷ lục về trận thắng đậm nhất trong một trận đấu quốc tế sau khi đè bẹp Bhutan với tỉ số 20-0 vào năm 2000. Kỷ lục này được phá năm sau đó bởi chiến thắng 22-0 của tuyển Úc trước tuyển Tonga.
Mục lục |
[sửa] Thành tích
[sửa] Cấp thế giới
[sửa] World Cup
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
[sửa] Cấp châu lục
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
| Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | GP[1] | W[2] | D[3] | L[4] | GS[5] | GA[6] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 | 0 | 1 | 2 | 5 |
|
|
|
4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 3 |
|
|
|
|
4 | 1 | 1 | 13 | 6 |
|
|
|
|
3 | 1 | 2 | 5 | 4 |
|
|
|
|
0 | 3 | 1 | 2 | 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 6 |
|
|
|
4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 3 |
|
|
|
3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35 | 15 | 8 | 12 | 43 | 37 |
[sửa] Á Vận Hội
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Thành tích tại Á vận hội | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | GP[1] | W[2] | D[3] | L[4] | GS[5] | GA[6] |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[sửa] Huấn luyện viên trưởng
[sửa] Chú thích
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Châu Á 1980 |
Kế nhiệm: |
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
