Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | Marat Djumakeev | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Vladimir Salo (30) | ||
| Vua phá lưới | Sergey Kutsov, Zamirbek Jumagulov, Sergey Chikishev, Farhad Haytbayev (3) |
||
| Sân nhà | Spartak | ||
| Mã FIFA | KGZ | ||
| Xếp hạng FIFA | 195 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 119 (8.2006) | ||
| Thấp nhất | 195 (4.2012) | ||
| Hạng Elo | 168 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Bishkek, Kyrgyzstan; 26 tháng 9, 1992) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Tehran, Iran; 13 tháng 6, 1997) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Damascus, Syria; 4 tháng 6, 1997) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan là đội tuyển cấp quốc gia của Kyrgyzstan do Liên đoàn bóng đá Kyrgyzstan quản lý. Sau khi Liên Xô tan rã, trận đấu đầu tiên của Kyrgyzstan diễn ra ngày 26 tháng 9 năm 1992 với Kazakhstan.
Mục lục |
[sửa] Thành tích tại Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa] Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
- 1956 đến 1992 - Không tham dự do vẫn thuộc Liên Xô
- 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
- 2007 - Không tham dự
[sửa] Thành tích tại Cúp Challenge AFC
- 2006 - Bán kết
[sửa] Giải vô địch bóng đá Tây Á
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Kyrgyzstan trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
