Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ
| Tên khác | The Stars and Stripes
The Yanks |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ | ||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Carlos Bocanegra | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Cobi Jones (164) | ||
| Vua phá lưới | Landon Donovan (42) | ||
| Mã FIFA | Hoa Kỳ | ||
| Xếp hạng FIFA | 29 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 4 (4.2006) | ||
| Thấp nhất | 36 (7.2012) | ||
| Hạng Elo | 29 (23.7.2012) | ||
| Elo cao nhất | 9 () | ||
| Elo thấp nhất | 85 (tháng 10, 1968) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Không chính thức: (Newark, NJ, Hoa Kỳ; 28 tháng 11, 1885) Chính thức: (Stockholm, Thụy Điển; 20 tháng 8, 1916) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Carson; 15 tháng 6, 2008) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Oslo, Na Uy; 11 tháng 8, 1948) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 8 (lần đầu vào năm 1930) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng ba, 1930 | ||
| Cúp Vàng CONCACAF | |||
| Số lần tham dự | 10 (lần đầu vào năm 1991) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1991, 2002, 2005, 2007 | ||
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1992) | ||
| Kết quả tốt nhất | Hạng nhì, 2009 | ||
| Huy chương Olympic | ||
| Bóng đá nam | ||
|---|---|---|
| Bạc | St Louis 1904 | Đồng đội |
| Đồng | St Louis 1904 | Đồng đội |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ, còn có biệt danh là "The Yanks", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoa Kỳ và đại diện cho Hoa Kỳ trên bình diện quốc tế.
Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 4 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1991.
Mục lục |
Danh hiệu [sửa]
- Á quân: 2009
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Thành tích tại giải vô địch thế giới | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
| Bán kết[2] | 3 | 2 | - | 1 | 7 | 6 | |
| Vòng 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 7 | |
| Bỏ cuộc | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 8 | |
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 6 | |
| Vòng 2 | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 5 | |
| Tứ kết | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 7 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | |
| Vòng 2 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | |
| Tổng cộng | 9/19 1 lần: Hạng ba |
29 | 7 | 5 | 17 | 32 | 56 |
FIFA Confederations Cup [sửa]
| Năm | Kết quả | St | T | H [1] | B | Bt | Bb |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng ba | 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 5 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Hạng ba | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 3 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Á quân | 5 | 2 | 0 | 3 | 8 | 9 | |
| Không giành quyền tham dự | |||||||
| Tổng cộng | 4/8 1 lần: Á quân |
15 | 6 | 1 | 8 | 20 | 20 |
| VĐBĐ CONCACAF & Cúp Vàng |
|||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Số trận | Thắng | Hoà* | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
| Không tham dự | |||||||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||
| 1989 | Á quân | 8 | 4 | 3 | 1 | 6 | 3 |
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 3 | |
| Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 5 | 5 | |
| Hạng ba | 4 | 3 | 0 | 1 | 8 | 3 | |
| Á quân | 4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 2 | |
| Tứ kết | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 2 | |
| Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 1 | |
| Third-Place | 5 | 4 | 0 | 1 | 13 | 4 | |
| Vô địch | 6 | 4 | 2 | 0 | 11 | 3 | |
| Vô địch | 6 | 6 | 0 | 0 | 13 | 3 | |
| Á quân | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 8 | |
| Á quân | 6 | 4 | 0 | 2 | 9 | 6 | |
| Tổng | 4 lần vô địch | 67 | 49 | 10 | 9 | 112 | 46 |
| Giải vô địch bóng đá NAFC | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Số trận | Thắng | Hoà* | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
| 3rd | 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 10 | |
| 2nd | 4 | 1 | 1 | 2 | 8 | 15 | |
| Không tham dự | |||||||
| 2nd | 2 | 1 | 1 | 0 | 4 | 2 | |
| Tổng | 3/4 | 8 | 2 | 2 | 4 | 14 | 27 |
Cúp bóng đá Nam Mỹ [sửa]
Đội hình hiện tại [sửa]
Huấn luyện viên trưởng:
Bob Bradley
|
Chú thích [sửa]
- ^ a b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
- ^ Không có trận tranh giải ba chính thức tại World Cup 1930; Hai đội tuyển Hoa Kỳ và Nam Tư đều thua tại vòng bán kết. FIFA hiện nay công nhận Hoa Kỳ giành hạng ba và Nam Tư giành hạng tư căn cứ vào thành tích thi đấu trước đó tại giải của hai đội. 1930 FIFA World Cup, FIFA.com. Cập nhật ngày 5 tháng 3 2009.
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ trên trang chủ của FIFA
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch CONCACAF 1991 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch CONCACAF 2002 |
Kế nhiệm: |
| Tiền nhiệm: |
Vô địch CONCACAF 2005; 2007 |
Kế nhiệm: |
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ. |