Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia
| Tên khác | Harimau Malaya (Hổ Malay) |
||
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Malaysia | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Đội trưởng | Norhafiz Zamani Misbah | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Soh Chin Aun | ||
| Vua phá lưới | Mokhtar Dahari | ||
| Sân nhà | Quốc gia, Bukit Jalil | ||
| Mã FIFA | MAS | ||
| Xếp hạng FIFA | 161 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 75 (8.1993) | ||
| Thấp nhất | 170 (4.2008) | ||
| Hạng Elo | 148 (3.7.2012) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Hàn Quốc (Singapore; 13.4.1953) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Malaya (Jakarta, Indonesia; 27.8.1962) |
|||
| Trận thua đậm nhất 2 - 8, một lần; 1 - 7, một lần; 0 - 6, bốn lần |
|||
|
|
|||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 3 (lần đầu vào năm 1976) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1976, 1980, 2007 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia là đội tuyển cấp quốc gia của Malaysia do Hiệp hội bóng đá Malaysia quản lý. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết World Cup. Nhưng tuyển Olympic đã hai lần tham dự Thế vận hội mùa hè.
Ở lần đầu tham dự năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi để thua đậm 0-3 trước Olympic Đức và 0-6 trước Olympic Maroc, đội đã đánh bại tuyển trẻ Mỹ với tỉ số 3-0. Năm 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại, nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan.
Thời kỳ rực rỡ của bóng đá Malaysia là ở các thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ 20. Khi họ và Hàn Quốc là kỳ phùng địch thủ ở khu vực Đông Á. Sau đó, bóng đá Malaysia dần trượt dốc. Ngày nay, các fan hâm mộ gần như chỉ quan tâm đến bóng đá quốc tế, mặc dù giải bóng đá vô địch quốc gia chuyên nghiệp Malaysian Super League đã được tổ chức từ năm 2004.
Mục lục |
Thành tích quốc tế [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| 1930 đến 1970 | Không tham dự |
| 1974 đến 2014 | Không vượt qua vòng loại |
| Tổng cộng | 0/11 |
Cúp bóng đá châu Á [sửa]
Malaysia từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á, tuy nhiên chưa lần nào vượt qua được vòng bảng, kể cả khi họ làm chủ nhà năm 2007.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1956 đến 1972 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 5/6 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | |
| Vòng 1 | 6/10 | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 5 | |
| 1984 đến 2004 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Vòng 1 | 16/16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | |
| Không vượt qua vòng loại | ||||||||
| Tổng cộng | 3/15 | 3 lần vòng 1 | 9 | 1 | 3 | 5 | 7 | 20 |
Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á [sửa]
| Năm | Thành tích | GP | W | D* | L | GS | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng nhì | 6 | 3 | 2 | 1 | 18 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | |
| Hạng ba | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 4 | |
| Hạng tư | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 5 | |
| Hạng ba | 7 | 5 | 0 | 2 | 16 | 9 | |
| Hạng ba | 5 | 1 | 3 | 1 | 6 | 3 | |
| Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 6 | |
| Vô địch | 7 | 3 | 2 | 2 | 12 | 8 | |
| Bán kết | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 7 | |
| Tổng cộng | 1 lần vô địch | 47 | 21 | 11 | 15 | 83 | 49 |
| Danh hiệu | ||
|---|---|---|
| Tiền nhiệm: |
Vô địch Đông Nam Á 2010 |
Kế nhiệm: đương kim vô địch |
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||