Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Malaysia

Huy hiệu

Tên khác Harimau Malaya
(Hổ Malay)
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Malaysia
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Malaysia K. Rajagopal
Đội trưởng Norhafiz Zamani Misbah
Thi đấu nhiều nhất Soh Chin Aun
Ghi bàn nhiều nhất Mokhtar Dahari
Sân nhà Quốc gia, Bukit Jalil
Mã FIFA MAS
Xếp hạng FIFA 155 (8.2014)
Cao nhất 75 (8.1993)
Thấp nhất 170 (4.2008)
Hạng Elo 162 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Hàn Quốc  2 - 0  Malaya
(Singapore; 13.4.1953)
Trận thắng đậm nhất
Malaya  15 - 1  Philippines
(Jakarta, Indonesia; 27.8.1962)
Trận thua đậm nhất
3 - 8, một lần; 1 - 7, một lần; 0 - 6, bốn lần

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 3 (lần đầu vào năm 1976)
Kết quả tốt nhất Vòng 1, 1976, 1980, 2007


Đội tuyển bóng đá quốc gia Malaysia là đội tuyển cấp quốc gia của Malaysia do Hiệp hội bóng đá Malaysia quản lý. Đội chưa từng tham dự vòng chung kết World Cup. Nhưng tuyển Olympic đã hai lần tham dự Thế vận hội mùa hè.

Ở lần đầu tham dự năm 1976 tổ chức tại Munich, sau khi để thua đậm 0-3 trước Olympic Đức và 0-6 trước Olympic Maroc, đội đã đánh bại tuyển trẻ Mỹ với tỉ số 3-0. Năm 1980, đội cũng đã vượt qua vòng loại, nhưng sau đó bỏ cuộc để phản đối việc Liên Xô đưa quân vào Afghanistan.

Thời kỳ rực rỡ của bóng đá Malaysia là ở các thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ 20. Khi họ và Hàn Quốc là kỳ phùng địch thủ ở khu vực Đông Á. Sau đó, bóng đá Malaysia dần trượt dốc. Ngày nay, các fan hâm mộ gần như chỉ quan tâm đến bóng đá quốc tế, mặc dù giải bóng đá vô địch quốc gia chuyên nghiệp Malaysian Super League đã được tổ chức từ năm 2004.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích
1930 đến 1970 Không tham dự
1974 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 0/11

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Malaysia từng 3 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á, tuy nhiên chưa lần nào vượt qua được vòng bảng, kể cả khi họ làm chủ nhà năm 2007.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1956 đến 1972 Không vượt qua vòng loại
Iran 1976 Vòng 1 5/6 2 0 1 1 1 3
Kuwait 1980 Vòng 1 6/10 4 1 2 1 5 5
1984 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Vòng 1 16/16 3 0 0 3 1 12
2011 đến 2015 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3/15 3 lần vòng 1 9 1 3 5 7 20

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thành tích GP W D* L GS GA
Singapore 1996 Hạng nhì 6 3 2 1 18 3
Việt Nam 1998 Vòng 1 3 0 1 2 0 3
Thái Lan 2000 Hạng ba 6 4 1 1 12 4
Indonesia Singapore 2002 Hạng tư 5 3 1 1 9 5
Việt Nam Malaysia 2004 Hạng ba 7 5 0 2 16 9
Thái Lan Singapore 2007 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
Thái Lan Indonesia 2008 Vòng 1 3 1 0 2 5 6
Indonesia Việt Nam 2010 Vô địch 7 3 2 2 12 8
Malaysia Thái Lan 2012 Bán kết 5 2 1 2 7 7
Tổng cộng 1 lần vô địch 47 21 11 15 83 49

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]