Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Maroc | |||
| Tên khác | Lions de l'Atlas (Sư tử Atlas) |
||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc | ||
| Liên đoàn châu lục | CAF (châu Phi) | ||
| Huấn luyện viên | Henri Michel | ||
| Đội trưởng | Talal El Karkouri | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Noureddine Naybet (115) | ||
| Vua phá lưới | Salaheddine Bassir (43) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Mohamed V | ||
| Mã FIFA | MAR | ||
| Xếp hạng FIFA | 62 (2.2012) | ||
| Cao nhất | 10 (4.1998) | ||
| Thấp nhất | 95 (9.2010) | ||
| Hạng Elo | 48 (5 tháng 7 năm 2009) | ||
| Elo cao nhất | 17 (1999) | ||
| Elo thấp nhất | 57 (1983, 1992, 1993) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Liban; 19 tháng 10, 1957) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Maroc; 6 tháng 9, 1961) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Tokyo, Nhật Bản; 11 tháng 10, 1964) |
|||
|
|
|||
| Giải Thế giới | |||
| Số lần tham dự | 4 (lần đầu vào năm 1970) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 2, 1986 | ||
| Cúp bóng đá châu Phi | |||
| Số lần tham dự | 14 (lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1976 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc là đội tuyển cấp quốc gia của Maroc do Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc quản lý.
[sửa] Thành tích tại giải vô địch thế giới
- 1930 đến 1958 - Không tham dự
- 1962 - Không vượt qua vòng loại
- 1966 - Bỏ cuộc
- 1970 - Vòng 1
- 1974 đến 1982 - Không vượt qua vòng loại
- 1986 - Vòng 2
- 1990 - Không vượt qua vòng loại
- 1994 - Vòng 1
- 1998 - Vòng 1
- 2002 đến 2010 - Không vượt qua vòng loại
[sửa] Cúp bóng đá châu Phi
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Đội tuyển bóng đá quốc gia Maroc. |
