Đội tuyển bóng đá quốc gia Mexico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 México

Huy hiệu

Tên khác El Tri (Ba màu)
Hiệp hội Liên đoàn bóng đá Mexico
Liên đoàn châu lục CONCACAF (Bắc Mỹ)
Huấn luyện viên México Javier Aguirre
Đội trưởng Rafael Márquez
Thi đấu nhiều nhất Claudio Suárez (178)
Ghi bàn nhiều nhất Jared Borgetti (46)
Sân nhà Sân vận động Azteca
Mã FIFA MEX
Xếp hạng FIFA 17 (8.2014)
Cao nhất 4 (3.1998; 5.2006)
Thấp nhất 33 (7.2009)
Hạng Elo 11 (15.8.2014)
Elo cao nhất 5 ()
Elo thấp nhất 47 (tháng 2, 1979)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Guatemala 2-3 Mexico México
(Guatemala, Guatemala; 1 tháng 1, 1923)
Trận thắng đậm nhất
México Mexico 13-0 Bahamas 
(Toluca, Mexico; 28 tháng 4 1987)
Trận thua đậm nhất
 Anh 8-0 Mexico México
(Luân Đôn, Anh; 10 tháng 5 1961)

Giải Thế giới
Số lần tham dự 15 (lần đầu vào năm 1930)
Kết quả tốt nhất Tứ kết, 1970, 1986
VĐBĐ CONCACAF
& Cúp Vàng
Số lần tham dự 20 (lần đầu vào năm 1965)
Kết quả tốt nhất Vô địch, 1965, 1971,
1977, 1993, 1996,1998,
2003, 2009
Mexico 1930.

Đội tuyển bóng đá quốc gia Mexico, còn có biệt danh là "El Tri", là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Mexico và đại diện cho México trên bình diện quốc tế.

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Mexico là trận gặp đội tuyển Guatemala vào năm 1923. Thành tích lớn nhất của đội cho đến nay là chức vô địch Cúp Confederations FIFA 1999. Đội là một trong những đội bóng hàng đầu của khu vực CONCACAF, với 9 chức vô địch khu vực, lần đầu là vào năm 1965.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch: 1999
Vô địch: 1965; 1971; 1977; 1993; 1996; 1998; 2003; 2009, 2011
Á quân: 1967; 2007
Á quân: 1993; 2001

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Uruguay 1930 Vòng 1 3 0 0 3 4 13
Ý 1934 Không vượt qua vòng loại
Pháp 1938 Bỏ cuộc
Brasil 1950 Vòng 1 3 0 0 3 2 10
Thụy Sĩ 1954 Vòng 1 2 0 0 2 2 8
Thụy Điển 1958 Vòng 1 3 0 1 2 1 8
Chile 1962 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
Anh 1966 Vòng 1 3 0 2 1 1 3
México 1970 Tứ kết 4 2 1 1 6 4
Đức 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978 Vòng 1 3 0 0 3 2 12
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại
México 1986 Tứ kết 5 3 2 0 6 2
Ý 1990 Bị cấm tham dự
Hoa Kỳ 1994 Vòng 2 4 1 2 1 4 4
Pháp 1998 Vòng 2 4 1 2 1 8 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 2 4 2 1 1 4 4
Đức 2006 Vòng 2 4 1 1 2 5 5
Cộng hòa Nam Phi 2010 Vòng 2 4 1 1 2 4 5
Brasil 2014 Vòng 2 4 2 1 1 5 3
Tổng 15/20 49 12 13 24 52 89

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ả Rập Saudi 1992 Không giành quyền tham dự
Ả Rập Saudi 1995 Hạng ba 3 1 2 0 4 2
Ả Rập Saudi 1997 Vòng 1 3 1 0 2 8 6
Flag of Mexico.svg 1999 Vô địch 5 4 1 0 13 6
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Vòng 1 3 0 0 3 1 8
Pháp 2003 Không giành quyền tham dự
Đức 2005 Hạng tư 5 2 2 1 7 6
Cộng hòa Nam Phi 2009 Không giành quyền tham dự
Brasil 2013 Vòng 1 3 1 0 2 3 4
Tổng 6/9
1 lần: Vô địch
22 9 5 8 35 33

Cúp Vàng CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
El Salvador 1963 Không vượt qua vòng loại
Guatemala 1965 Vô địch 5 4 1 0 13 2
Honduras 1967 Hạng hai 5 4 0 1 10 1
Costa Rica 1969 Hạng tư 5 1 2 2 4 5
Trinidad và Tobago 1971 Vô địch 5 4 1 0 6 1
Haiti 1973 Hạng ba 5 2 2 1 10 5
México 1977 Vô địch 5 5 0 0 20 5
Honduras 1981 Hạng ba 5 1 3 1 6 3
1985||colspan=7|Không tham dự  
1989||colspan=7|Bị cấm thi đấu  
Hoa Kỳ 1991 Hạng ba 5 3 1 1 10 5
Hoa Kỳ México 1993 Vô địch 5 4 1 0 28 2
Hoa Kỳ 1996 Vô địch 4 4 0 0 9 0
Hoa Kỳ 1998 Vô địch 4 4 0 0 8 2
Hoa Kỳ 2000 Tứ kết 3 1 1 1 6 3
Hoa Kỳ 2002 Tứ kết 3 2 1 0 4 1
México 2003 Vô địch 5 4 1 0 9 0
Hoa Kỳ 2005 Tứ kết 4 2 0 2 7 4
Hoa Kỳ 2007 Á quân 6 4 0 2 7 5
Hoa Kỳ 2009 Vô địch 6 5 1 0 15 2
Hoa Kỳ 2011 Vô địch 6 6 0 0 22 4
Hoa Kỳ 2013 Bán kết 5 3 0 2 8 5
Tổng 9 lần: Vô địch 94 64 16 14 211 57

Cúp bóng đá Nam Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kết quả St T H[1] B Bt Bb
Ecuador 1993 Á quân 6 2 2 2 9 7
Uruguay 1995 Tứ kết 4 1 2 1 5 4
Bolivia 1997 Hạng ba 6 2 2 2 8 9
Paraguay 1999 Hạng ba 6 3 1 2 10 9
Colombia 2001 Á quân 6 3 1 2 5 3
Peru 2004 Tứ kết 4 2 1 1 5 7
Venezuela 2007 Hạng ba 6 4 1 1 13 5
Argentina 2011 Vòng 1 3 0 0 3 1 4
Tổng 2 lần: Á quân 38 17 10 11 55 44

Giải vô địch bóng đá NAFC[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là đội hình 23 cầu thủ được triệu tập tham dự World Cup 2014[2].

Số liệu thống kê tính đến ngày 29 tháng 6 năm 2014, sau trận đấu vòng hai gặp Hà Lan.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM José de Jesús Corona 26 tháng 1, 1981 (33 tuổi) 34 0 México Cruz Azul
12 TM Alfredo Talavera 18 tháng 9, 1982 (32 tuổi) 14 0 México Toluca
13 TM Guillermo Ochoa 13 tháng 7, 1985 (29 tuổi) 63 0 Unattached
2 HV Francisco Javier Rodríguez 20 tháng 10, 1981 (32 tuổi) 99 1 México Cruz Azul
3 HV Carlos Salcido 2 tháng 4, 1980 (34 tuổi) 124 10 México Guadalajara
4 HV Rafael Márquez 13 tháng 2, 1979 (35 tuổi) 124 15 México León
5 HV Diego Reyes 19 tháng 9, 1992 (22 tuổi) 15 0 Bồ Đào Nha Porto
7 HV Miguel Layún 25 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 19 2 México América
15 HV Héctor Moreno 17 tháng 1, 1988 (26 tuổi) 57 1 Tây Ban Nha Espanyol
16 HV Miguel Ponce 12 tháng 4, 1989 (25 tuổi) 8 1 México Toluca
18 HV Andrés Guardado 28 tháng 9, 1986 (28 tuổi) 108 15 Đức Bayer Leverkusen
22 HV Paul Aguilar 6 tháng 3, 1986 (28 tuổi) 34 3 México América
6 TV Héctor Herrera 19 tháng 4, 1990 (24 tuổi) 17 0 Bồ Đào Nha Porto
8 TV Marco Fabián 21 tháng 7, 1989 (25 tuổi) 18 6 México Cruz Azul
17 TV Isaác Brizuela 28 tháng 8, 1990 (24 tuổi) 7 0 México Toluca
20 TV Javier Aquino 11 tháng 2, 1990 (24 tuổi) 23 0 Tây Ban Nha Villarreal
21 TV Carlos Peña 29 tháng 3, 1990 (24 tuổi) 17 2 México León
23 TV José Juan Vázquez 14 tháng 3, 1988 (26 tuổi) 8 0 México León
9 Raúl Jiménez 5 tháng 5, 1991 (23 tuổi) 26 4 México América
10 Giovani dos Santos 11 tháng 5, 1989 (25 tuổi) 80 15 Tây Ban Nha Villarreal
11 Alan Pulido 8 tháng 3, 1991 (23 tuổi) 6 4 México UANL
14 Javier Hernández 1 tháng 6, 1988 (26 tuổi) 66 36 Anh Manchester United
19 Oribe Peralta 12 tháng 1, 1984 (30 tuổi) 37 17 México América

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu
  2. ^ “Lista de Convocados de la Selección Mexicana Para Brasil 2014”. femexfut.org.mx. 27 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]