Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Nam Sudan

Huy hiệu

Tên khác Ngôi sao sáng [1]
Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Nam Sudan
Liên đoàn châu lục CAF (châu Phi)
Huấn luyện viên Serbia Zoran Đorđević
Đội trưởng Denial Richardson
Sân nhà Juba
Mã FIFA SSD
Xếp hạng FIFA 185 (9.2014)
Cao nhất 185 (6.2014)
Thấp nhất 205 (9.2013)
Hạng Elo 160 (15.8.2014)
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Nam Sudan  2-2  Uganda
(Juba, Nam Sudan; 11.7.2012)
Trận thắng đậm nhất
 Eritrea 0-2 Nam Sudan 
Trận thua đậm nhất
 Uganda 4-0 Nam Sudan 
(Kampala, Uganda; 30.11.2012)


Đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Sudan là đội tuyển cấp quốc gia của Nam Sudan do Hiệp hội bóng đá Nam Sudan quản lý.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chính thức là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Phi vào ngày 10 tháng 2 năm 2012, tại phiên họp lần thứ 34 tổ chức tại Libreville, Gabon.[2] Nam Sudan chính thức là thành viên của FIFA ngày 25 tháng 5 năm 2012 tại phiên họp thứ hai của kỳ hội nghị thứ 62 của FIFA ở Budapest, Hungary [3][4].

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Giải vô địch bóng đá thế giới nào.

Năm Thành tích
1930 đến 2010 Không tham dự, là một phần của Sudan
2014 Không tham dự, chưa là thành viên của FIFA

Cúp bóng đá châu Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Sudan chưa tham dự một Cúp bóng đá châu Phi nào.

Năm Thành tích
1957 đến 2012 Không tham dự, là một phần của Sudan
2013 Không tham dự, chưa là thành viên của CAF
2015 Không vượt qua vòng loại

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình được triệu tập để tham dự trận đấu chính thức đầu tiên ở cấp độ đội tuyển quốc gia, giao hữu với Uganda.

Số liệu thống kê tính đến trước trận đấu ngày 10 tháng 7 năm 2012.

0#0 Vị trí Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số lần
khoác áo
Bàn thắng Câu lạc bộ
1 TM Yahiya Abassi 0 0 Nam Sudan Al-Hilal (Juba)
2 TM Peter Media 0 0 Nam Sudan Al-Nasir (Juba)
3 TM Elias 0 0 Nam Sudan EL Meriekh (Juba)
4 TM Michael Wilson 0 0 Nam Sudan Kator (Juba)
5 HV Richard Zubari 0 0 Nam Sudan Malakia (Juba)
6 HV Emmanuel James 0 0 Nam Sudan Kator (Juba)
7 HV Zachariah Mohamed 0 0 Nam Sudan Atlabara (Juba)
8 HV Maker Albino 0 0 Nam Sudan Malakia (Juba)
9 HV Juma Genaro 0 0 Nam Sudan Kator (Juba)
10 HV Athir Thomas 0 0 Sudan Al-Ahli Khartoum
11 HV Richard Justin 0 0 Sudan Khartoum 3
12 TV Khamis Martin 0 0 Nam Sudan Al-Mourada (North)
13 TV Jimmy Mandela 0 0 Nam Sudan Al-Kliya
14 TV Malek Atak 0 0 Sudan Al-Nsoor
15 TV Achuil Akwayi 0 0 Sudan Al-Nsoor
16 TV John Lado 0 0 Nam Sudan Atlabara (Juba)
17 TV Thomas 0 0 Nam Sudan Malakia (Juba)
18 TV Emanuel Bibo 0 0 Nam Sudan Atlabara (Juba)
19 Atak 0 0 Sudan Al-Nsoor
20 James Moga 0 0 Ấn Độ Pune F.C.
22 Adnan Nan 0 0 Nam Sudan Al-Nasir (Juba)
21 Baraka 0 0 Nam Sudan Al-Nasir (Juba)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Huấn luyện viên
2011 – 2012 Nam Sudan Malesh Soro[5]
2012 – nay Serbia Zoran Đorđević

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Al-Smith, Gary (3 tháng 8 năm 2011). “Fierce rivalry and the bulky Pirate”. ESPN. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ South Sudan admitted as a member of CAF, SuperSport.com, Retrieved 10 February 2012.
  3. ^ “FIFA Congress fully backs reform process, appoints first woman to Executive; welcomes South Sudan as 209th FIFA member”. FIFA Congress. 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ Mensah, Kent (27 tháng 5 năm 2012). “South Sudan become Fifa’s 209th member”. Goal.com. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2012. 
  5. ^ Kayanga, John (26 tháng 5 năm 2011). “Malesh to take charge of National team”. Juba Post. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]