Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Palestine | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | Mohammed Sabah | ||
| Vua phá lưới | Fahed Attal (12) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Palestine | ||
| Mã FIFA | PLE | ||
| Xếp hạng FIFA | 153 (4.2012) | ||
| Cao nhất | 115 (4.2006) | ||
| Thấp nhất | 191 (4.1999) | ||
| Hạng Elo | 154 (11.4.2011) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Ai Cập; 26 tháng 7, 1953) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Dhaka, Bangladesh; 1 tháng 4, 2006) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Ai Cập; 26 tháng 7, 1953) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine là đội tuyển cấp quốc gia của Palestine do Liên đoàn bóng đá Palestine quản lý.
Mục lục |
[sửa] Thành tích quốc tế
[sửa] Giải vô địch bóng đá thế giới
[sửa] Cúp bóng đá châu Á
[sửa] Giải vô địch bóng đá Tây Á
[sửa] Cúp Challenge AFC
- 2006 - Tứ kết
[sửa] Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
