Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Vincent và Grenadines
| Saint Vincent và Grenadines | |||
| Tên khác | Vincy Heat | ||
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Saint Vincent và Grenadines | ||
| Liên đoàn châu lục | CONCACAF (Bắc Mỹ) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Vua phá lưới | Shandel Samuel (16) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Arnos Vale | ||
| Mã FIFA | VIN | ||
| Xếp hạng FIFA | 131 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 73 (10.2007) | ||
| Thấp nhất | 170 (22004) | ||
| Hạng Elo | 169 (5.2013) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Grenada (Bridgetown, Barbados; 2 tháng 7, 1989) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Montserrat (Montserrat; 7 tháng 5, 1995) |
|||
| Trận thua đậm nhất México (Thành phố Mexico, Mexico; 6 tháng 12, 1992) |
|||
|
|
|||
| Cúp Vàng CONCACAF | |||
| Số lần tham dự | 1 (lần đầu vào năm 1996) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1996 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Vincent và Grenadines là đội tuyển cấp quốc gia của Saint Vincent và Grenadines do Liên đoàn bóng đá Saint Vincent và Grenadines quản lý.
Thành tích tại giải vô địch thế giới [sửa]
Cúp Vàng CONCACAF [sửa]
- 1991 - Không tham dự
- 1993 - Không vượt qua vòng loại
- 1996 - Vòng 1
- 1998 đến 2002 - Không vượt qua vòng loại
- 2003 - Không tham dự
- 2005 đến 2013 - Không vượt qua vòng loại
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Saint Vincent và Grenadines trên trang chủ của FIFA
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||