Syria |
|

|
| Hiệp hội |
Liên đoàn bóng đá Syria |
| Liên đoàn châu lục |
AFC (châu Á) |
| Huấn luyện viên |
Fajr Ibrahim |
| Sân nhà |
Abbasiyyin |
| Mã FIFA |
SYR |
| Xếp hạng FIFA |
126 (4.2012) |
| Cao nhất |
78 (8.1993) |
| Thấp nhất |
145 (5.1996) |
| Hạng Elo |
84 (11.4.2011) |
| Elo cao nhất |
49 (20.11.1949) |
| Elo thấp nhất |
125 (28.9.1984) |
|
|
Trận quốc tế đầu tiên
Thổ Nhĩ Kỳ 7 - 0 Syria 
(Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ; 20 tháng 11, 1949) |
Trận thắng đậm nhất
Syria 12 - 0 Maldives 
(Damascus, Syria; 4 tháng 6, 1997)
Syria 12 - 0 Maldives 
(Tehran, Iran; 9 tháng 6, 1997)
Syria 12 - 0 Philippines 
(Aleppo, Syria; 30 tháng 4, 2001) |
Trận thua đậm nhất
Hy Lạp 8 - 0 Syria 
(Athens, Hy Lạp; 25 tháng 11, 1949)
Ai Cập 8 - 0 Syria 
(Alexandria, Ai Cập; 12 tháng 10, 1951) |
|
| Cúp bóng đá châu Á |
| Số lần tham dự |
4 (lần đầu vào năm 1980) |
| Kết quả tốt nhất |
Vòng 1 |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Syria là đội tuyển cấp quốc gia của Syria do Liên đoàn bóng đá Syria quản lý.
[sửa] Lịch sử
Tuy chưa có thành tích nào thật sự ấn tượng, nhưng tuyển Syria là một trong đội bóng có lịch sử thi đấu quốc tế lâu đời nhất của Châu Á. Tham dự vòng loại World Cup ngay từ giải năm 1950, trận đấu chính thức đầu tiên của đội chính là trận thuộc khuôn khổ vòng loại năm đó khi Syria thất thủ trước đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ với tỉ số 0 - 7 vào ngày 20 tháng 11 năm 1949. Đội vẫn chưa một lần tham dự vòng chung kết một Giải vô địch bóng đá thế giới, lần đội tiến tới gần đích nhất là tại vòng loại World Cup 1986 khi Syria thua Iraq ở vòng đấu loại trực tiếp cuối cùng.
Tại các kỳ Cúp bóng đá châu Á, tuyển Syria đã bốn lần được tham dự vòng chung kết. Lần cuối cùng là tại UAE năm 1996. Thành tích nổi bật khác của bóng đá Syria còn phải kể đến chức vô địch giải trẻ châu Á mà các cầu thủ trẻ nước này giành được vào năm 1994. Đội tuyển trẻ Syria cũng đã hai lần góp mặt tại vòng chung kết Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới vào các năm 1995 và 2005.
[sửa] Thành tích
[sửa] Cấp thế giới
| Thành tích tại World Cup |
| Năm |
Thành tích |
GP[1] |
W[2] |
D[3] |
L[4] |
GS[5] |
GA[6] |
1930 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1934 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1938 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1950 |
Bỏ cuộc |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1954 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1958 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1962 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1966 |
Bỏ cuộc |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1970 |
Không tham dự |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1974 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1978 |
Bỏ cuộc |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1982 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1986 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1990 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1994 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
1998 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
 2002 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2006 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
2010 |
Loại từ vòng ngoài |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 2014 |
Không vượt qua vòng loại |
| Tổng cộng |
|
- |
- |
- |
- |
- |
- |
[sửa] Cấp châu lục
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Thành tích tại Á vận hội |
| Năm |
Thành tích |
GP[1] |
W[2] |
D[3] |
L[4] |
GS[5] |
GA[6] |
1951
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1954
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1958
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1962
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1966
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1970
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1974
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1978
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1982
|
Vòng 1
|
3
|
0
|
2
|
1
|
3
|
5
|
1986
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1990
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1994
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1998
|
Không tham dự
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
Tổng cộng
|
1 lần tham dự
|
3
|
0
|
2
|
1
|
3
|
5
|
[sửa] Cấp khu vực
[sửa] Chú thích
[sửa] Liên kết ngoài