Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Tajikistan | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên | |||
| Vua phá lưới | Takhir Muminov - 10 | ||
| Sân nhà | Pamir | ||
| Mã FIFA | TJK | ||
| Xếp hạng FIFA | 112 (5.2013) | ||
| Cao nhất | 112 (4.2013) | ||
| Thấp nhất | 180 (7.2003) | ||
| Hạng Elo | 146 (3.7.2012) | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên Tajikistan (Dushanbe, Tajikistan; 17 tháng 6, 1992) |
|||
| Trận thắng đậm nhất Tajikistan (Tabriz, Iran; 26 tháng 11, 2000) |
|||
| Trận thua đậm nhất Nhật Bản (Ōsaka, Nhật Bản; 11 tháng 10, 2011) |
|||
|
|
|||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan là đội tuyển cấp quốc gia của Tajikistan do Liên đoàn bóng đá Tajikistan quản lý.
Mục lục |
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
Cúp bóng đá châu Á [sửa]
- 1956 đến 1992 - Không tham dự vì vẫn thuộc Liên Xô
- 1996 đến 2004 - Không vượt qua vòng loại
- 2007 - Không tham dự
- 2011 đến 2015 - Không vượt qua vòng loại
Cúp Challenge AFC [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Tajikistan trên trang chủ của FIFA
| Ả Rập Saudi | Afghanistan | Ấn Độ | Bahrain | Bangladesh | Bhutan | Brunei | UAE | Campuchia | Đông Timor | Guam | Hàn Quốc | Hồng Kông | Indonesia | Iran | Iraq | Jordan | Kuwait | Kyrgyzstan | Lào | Liban | Ma Cao | Malaysia | Maldives | Mông Cổ | Myanma | Nepal | Nhật Bản | Oman | Pakistan | Palestine | Philippines | Qatar | Singapore | Sri Lanka | Syria | Tajikistan | Thái Lan | CHDCND Triều Tiên | Trung Quốc | Trung Hoa Đài Bắc (Đài Loan) | Turkmenistan | Úc | Uzbekistan | Việt Nam | Yemen
|
|||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||
