Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Thái Lan

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Đức Winfried Schafer
Đội trưởng Datsakorn Thonglao
Thi đấu nhiều nhất Tawan Sripan (142)
Ghi bàn nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (65)
Sân nhà Rajamangala
Mã FIFA THA
Xếp hạng FIFA 158 (9.2014)
Cao nhất 43 (9.1998)
Thấp nhất 158 (9.2014)
Hạng Elo 135 (15.8.2014)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Việt Nam Cộng hòa Việt Nam Cộng hòa 3 - 1 Thái Lan Thái Lan
(Việt Nam Cộng hoà; ngày tháng?, 1956?)
Trận thắng đậm nhất
Thái Lan Thái Lan 10 - 0 Brunei Brunei
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5, 1971)
Trận thua đậm nhất
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh (Nghiệp dư) 9 - 0 Thái Lan Thái Lan
(Melbourne, Úc; 26 tháng 11, 1956)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1972


Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý. Được coi là đội bóng mạnh nhất ở khu vực Đông Nam Á tại thời điểm hiện tại, đội đã ba lần giành ngôi cao nhất tại giải vô địch khu vực.Ở cấp độ châu Á, họ cũng được đánh giá khá cao trước khi Australia soán luôn vị trí của họ.Nhưng ở cấp độ cao hơn, Thái Lan vẫn chưa hề lọt vào vòng chung kết của một kỳ World Cup nào; thành tích cao nhất của đội ở một giải đấu cấp châu lục là giải ba Cúp châu Á vào năm 1972 khi Thái Lan là nước chủ nhà đăng cai vòng chung kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được thành lập vào năm 1915. Tên nguyên gốc của đội là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm. Tuyển thi đấu trận đầu tiên vào ngày 20 tháng 12, năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan, trận đấu được tổ chức tại sân vận động của Câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Bangkok. Một năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Hiệp hội bóng đá Xiêm được vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập.

Năm 1930, đội tuyển Xiêm được mời sang Đông Dương tham gia thi đấu giao hữu gặp đội tuyển Đông Dương được tập hợp bởi các cầu thủ Nam kỳ và một số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Đây được coi là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội.

Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, Hiệp hội bóng đá Xiêm cũng đổi thành Hiệp hội bóng đá Thái Lan, đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan như ta biết ngày nay.

Năm 1956, tuyển Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi đăng ký tham gia thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956, trong trận đầu tiên đội thua tuyển Liên hiệp Anh 0-9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, và đồng thời mất quyền vào chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương vàng của bộ môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á năm 1965 (ngày nay là SEA Games) được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Ở đấu trường châu lục, thành tích cao nhất của đội là ngôi vị hạng ba đạt được tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi Thái Lan đăng cai vòng chung kết. Tuyển cũng một lần nữa là đội chủ nhà của một kỳ AFC Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với ba quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Uruguay 1930 Không tham dự
Ý 1934
Pháp 1938
Brasil 1950
Thụy Sĩ 1954
Thụy Điển 1958
Chile 1962
Anh 1966
México 1970
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại
Argentina 1978
Tây Ban Nha 1982
México 1986
Ý 1990
Hoa Kỳ 1994
Pháp 1998
Hàn QuốcNhật Bản 2002
Đức 2006
Cộng hòa Nam Phi 2010
Brasil 2014
Tổng cộng - - - - - -

Vòng loại World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup
Năm Vượt qua vòng loại GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Uruguay 1930 - - - - - - -
Ý 1934 - - - - - - -
Pháp 1938 - - - - - - -
Brasil 1950 - - - - - - -
Thụy Sĩ 1954 - - - - - - -
Thụy Điển 1958 - - - - - - -
Chile 1962 - - - - - - -
Anh 1966 - - - - - - -
México 1970 - - - - - - -
Tây Đức 1974
Symbol delete vote.svg
4 0 0 4 0 13
Argentina 1978
Symbol delete vote.svg
4 1 0 3 8 12
Tây Ban Nha 1982
Symbol delete vote.svg
3 0 1 2 3 13
México 1986
Symbol delete vote.svg
6 1 2 3 4 4
Ý 1990
Symbol delete vote.svg
6 1 0 5 2 14
Hoa Kỳ 1994
Symbol delete vote.svg
8 4 0 4 13 7
Pháp 1998
Symbol delete vote.svg
4 1 1 2 5 6
Hàn QuốcNhật Bản 2002
Symbol delete vote.svg
14 5 5 4 25 20
Đức 2006
Symbol delete vote.svg
6 2 1 3 9 10
Cộng hòa Nam Phi 2010
Symbol delete vote.svg
10 3 2 5 20 17
Tổng cộng - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1968
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1972
Hạng ba
5
0 3 2 6 9
1976
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
1980
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1984
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1988
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1992
Vòng 1
3 0 2 1 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Vòng 1
3 0 0 3 2 13
Liban 2000
Vòng 1
3 0 2 1 2 4
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Vòng 1
3 0 0 3 1 9
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2011
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
2015
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần: Hạng ba

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á
Năm Vượt qua vòng loại GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Flag of Hong Kong 1910.png 1956
-
- - - - - -
Hàn Quốc 1960
-
- - - - - -
Israel 1964
-
- - - - - -
Iran 1968
Symbol delete vote.svg
4
2
0
2
4
4
Thái Lan 1972
Nước chủ nhà
-
-
-
-
-
-
Iran 1976
Symbol kept vote.svg
4
3 0 1 8 2
Kuwait 1980
Symbol delete vote.svg
5
3 0 2 11 3
Singapore 1984
Symbol delete vote.svg
5
3 0 2 9 10
Qatar 1988
Symbol delete vote.svg
5
1 2 2 5 12
Nhật Bản 1992
Symbol kept vote.svg
2 2 0 0 3 1
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996
Symbol kept vote.svg
6 4 2 0 31 5
Liban 2000
Symbol kept vote.svg
6 4 1 1 13 8
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Symbol kept vote.svg
6 3 0 3 10 7
IndonesiaMalaysiaThái LanViệt Nam 2007 Nước chủ nhà - - - - - -
Tổng cộng
7/14

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
2 lần: Hạng tư
40
13
7
20
55
64

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Indonesia Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Malaysia Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Singapore Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Flag of Indonesia.svg Flag of Thailand.svg 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Indonesia Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Flag of Malaysia.svg Flag of Thailand.svg 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Tổng cộng
3 lần Vô địch
49
29
13
7
112
45

SEA Games[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Thành tích tại SEA Games
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Myanma 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Myanma 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
9 lần: Vô địch
-
-
-
-
-
-

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Anh Peter Reid

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Kittisak Rawangpa 03 tháng 01, 1975 38 (0) Thái Lan Thái Lan Osotsapa
2 HV Suree Sukha 27 tháng 07, 1982 34 (2) Thái Lan Thái Lan Chonburi
3 HV Patiparn Phetphun 25 tháng 09, 1985 10 (3) Thái Lan Thái Lan Provincial Electricity Authority
4 HV Cholratit Jantakam 02 tháng 06, 1985 3 (0) Thái Lan Thái Lan Chonburi
5 HV Niweat Siriwong 18 tháng 07, 1977 88 (3) Thái Lan Thái Lan BEC Tero Sasana
6 HV Nattaporn Phanrit 11 tháng 01, 1982 36 (2) Thái Lan Thái Lan Muang Thong United
7 TV Datsakorn Thonglao 30 tháng 12, 1983 51 (8) Việt Nam Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
8 TV Suchao Nutnum 17 tháng 05, 1983 29 (4) Thái Lan Thái Lan TOT
9 Ronnachai Rangsiyo 01 tháng 08, 1988 3 (1) Thái Lan Thái Lan Provincial Electricity Authority
10 Teerasil Dangda 06 tháng 06, 1988 16 (6) Thái Lan Thái Lan Muang Thong United
11 TV Tana Chanabut 06 tháng 06, 1984 8 (1) Thái Lan Thái Lan Coke-Bangpra
12 HV Natthaphong Samana 29 tháng 06, 1984 18 (1) Thái Lan Thái Lan Chonburi
13 Anon Sangsanoi 03 tháng 03, 1984 4 (0) Thái Lan Thái Lan BEC Tero Sasana
14 Teerathep Winothai 16 tháng 02, 1985 24 (11) Bỉ Bỉ Lierse SK
15 TV Surat Sukha 27 tháng 07, 1982 3 (0) Thái Lan Thái Lan Chonburi
16 TV Arthit Sunthornpit 19 tháng 01, 1986 2 (0) Thái Lan Thái Lan Chonburi
17 TV Sutee Suksomkit 05 tháng 06, 1980 52 (2) Singapore Singapore Tampines Rovers
18 TM Kosin Hathairattanakool 23 tháng 03, 1982 41 (0) Thái Lan Thái Lan Chonburi
19 TV Pichitphong Choeichiu 28 tháng 08, 1982 32 (2) Thái Lan Thái Lan Krung Thai Bank
20 HV Panupong Wongsa 23 tháng 11, 1983 1 (0) Thái Lan Thái Lan Provincial Electricity Authority
21 TV Salahudin Arware 01 tháng 11, 1983 2 (0) Thái Lan Thái Lan Muang Thong United
22 HV Rangsan Viwatchaichok 22 tháng 01, 1979 6 (0) Thái Lan Thái Lan Provincial Electricity Authority

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Thái Lan

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ Số trận
  2. ^ a ă â b c d đ Thắng
  3. ^ a ă â b c d đ Hòa
  4. ^ a ă â b c d đ Bại
  5. ^ a ă â b c d đ Bàn thắng
  6. ^ a ă â b c d đ Bàn thua

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]