Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
 Thái Lan

Huy hiệu

Hiệp hội Hiệp hội bóng đá Thái Lan
Liên đoàn châu lục AFC (châu Á)
Huấn luyện viên Cờ của Đức Winfried Schafer
Đội trưởng Datsakorn Thonglao
Thi đấu nhiều nhất Tawan Sripan (142)
Ghi bàn nhiều nhất Kiatisuk Senamuang (65)
Sân nhà Rajamangala
Mã FIFA THA
Xếp hạng FIFA 157 (7.2014)
Cao nhất 43 (9.1998)
Thấp nhất 157 (7.2014)
Hạng Elo 125 (12.12.2013)
Trang phục chính
Trang phục phụ
Trận quốc tế đầu tiên
Cờ của Việt Nam Cộng hòa Việt Nam Cộng hòa 3 - 1 Thái Lan Cờ của Thái Lan
(Việt Nam Cộng hoà; ngày tháng?, 1956?)
Trận thắng đậm nhất
Cờ của Thái Lan Thái Lan 10 - 0 Brunei Cờ của Brunei
(Bangkok, Thái Lan; 24 tháng 5, 1971)
Trận thua đậm nhất
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh (Nghiệp dư) 9 - 0 Thái Lan Cờ của Thái Lan
(Melbourne, Úc; 26 tháng 11, 1956)

Cúp bóng đá châu Á
Số lần tham dự 6 (lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhất Hạng ba, 1972


Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan là đội tuyển cấp quốc gia của Thái Lan do Hiệp hội bóng đá Thái Lan (FAT) quản lý. Được coi là đội bóng mạnh nhất ở khu vực Đông Nam Á tại thời điểm hiện tại, đội đã ba lần giành ngôi cao nhất tại giải vô địch khu vực.Ở cấp độ châu Á, họ cũng được đánh giá khá cao trước khi Australia soán luôn vị trí của họ.Nhưng ở cấp độ cao hơn, Thái Lan vẫn chưa hề lọt vào vòng chung kết của một kỳ World Cup nào; thành tích cao nhất của đội ở một giải đấu cấp châu lục là giải ba Cúp châu Á vào năm 1972 khi Thái Lan là nước chủ nhà đăng cai vòng chung kết.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan được thành lập vào năm 1915. Tên nguyên gốc của đội là Đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm. Tuyển thi đấu trận đầu tiên vào ngày 20 tháng 12, năm 1915 gặp đội những người Âu sống tại Thái Lan, trận đấu được tổ chức tại sân vận động của Câu lạc bộ thể thao Hoàng gia Bangkok. Một năm sau, vào ngày 25 tháng 4 năm 1916, Hiệp hội bóng đá Xiêm được vua Vajiravudh Rama VI cho thành lập.

Năm 1930, đội tuyển Xiêm được mời sang Đông Dương tham gia thi đấu giao hữu gặp đội tuyển Đông Dương được tập hợp bởi các cầu thủ Nam kỳ và một số cầu thủ người Pháp. Các trận đấu trong khuôn khổ giải giao hữu diễn ra từ ngày 14 cho đến ngày 20 tháng 4. Đây được coi là trận đấu quốc tế không chính thức đầu tiên của đội.

Vào năm 1949, nhà nước Xiêm đổi tên thành Thái Lan, Hiệp hội bóng đá Xiêm cũng đổi thành Hiệp hội bóng đá Thái Lan, đội tuyển bóng đá quốc gia Xiêm trở thành đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan như ta biết ngày nay.

Năm 1956, tuyển Thái Lan tham dự giải đấu cấp độ thế giới đầu tiên khi đăng ký tham gia thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè Melbourne 1956, trong trận đầu tiên đội thua tuyển Liên hiệp Anh 0-9, thất bại nặng nề nhất trong lịch sử của đội, và đồng thời mất quyền vào chơi trận tứ kết.

Năm 1965, Thái Lan giành được danh hiệu quốc tế đầu tiên khi đoạt huy chương vàng của bộ môn bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á năm 1965 (ngày nay là SEA Games) được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Ở đấu trường châu lục, thành tích cao nhất của đội là ngôi vị hạng ba đạt được tại Cúp bóng đá châu Á 1972 khi Thái Lan đăng cai vòng chung kết. Tuyển cũng một lần nữa là đội chủ nhà của một kỳ AFC Asian Cup vào năm 2007 khi cùng đăng cai giải đấu với ba quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia, MalaysiaViệt Nam.

Thành tích quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại World Cup
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Cờ của Uruguay 1930 Không tham dự
Cờ của Ý 1934
Cờ của Pháp 1938
Cờ của Brasil 1950
Cờ của Thụy Sĩ 1954
Cờ của Thụy Điển 1958
Cờ của Chile 1962
Cờ của Anh 1966
Cờ của México 1970
Cờ của Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại
Cờ của Argentina 1978
Cờ của Tây Ban Nha 1982
Cờ của México 1986
Cờ của Ý 1990
Cờ của Hoa Kỳ 1994
Cờ của Pháp 1998
Cờ của Hàn QuốcCờ của Nhật Bản 2002
Cờ của Đức 2006
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010
Cờ của Brasil 2014
Tổng cộng - - - - - -

Vòng loại World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại World Cup
Năm Vượt qua vòng loại GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Cờ của Uruguay 1930 - - - - - - -
Cờ của Ý 1934 - - - - - - -
Cờ của Pháp 1938 - - - - - - -
Cờ của Brasil 1950 - - - - - - -
Cờ của Thụy Sĩ 1954 - - - - - - -
Cờ của Thụy Điển 1958 - - - - - - -
Cờ của Chile 1962 - - - - - - -
Cờ của Anh 1966 - - - - - - -
Cờ của México 1970 - - - - - - -
Cờ của Tây Đức 1974
Symbol delete vote.svg
4 0 0 4 0 13
Cờ của Argentina 1978
Symbol delete vote.svg
4 1 0 3 8 12
Cờ của Tây Ban Nha 1982
Symbol delete vote.svg
3 0 1 2 3 13
Cờ của México 1986
Symbol delete vote.svg
6 1 2 3 4 4
Cờ của Ý 1990
Symbol delete vote.svg
6 1 0 5 2 14
Cờ của Hoa Kỳ 1994
Symbol delete vote.svg
8 4 0 4 13 7
Cờ của Pháp 1998
Symbol delete vote.svg
4 1 1 2 5 6
Cờ của Hàn QuốcCờ của Nhật Bản 2002
Symbol delete vote.svg
14 5 5 4 25 20
Cờ của Đức 2006
Symbol delete vote.svg
6 2 1 3 9 10
Cờ của Cộng hòa Nam Phi 2010
Symbol delete vote.svg
10 3 2 5 20 17
Tổng cộng - - - - - -

Cấp châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Cúp bóng đá châu Á
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
1956
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1960
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1964
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
1968
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1972
Hạng ba
5
0 3 2 6 9
1976
Bỏ cuộc
-
-
-
-
-
-
1980
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1984
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
1988
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1992
Vòng 1
3 0 2 1 1 5
Flag of the United Arab Emirates 1996
Vòng 1
3 0 0 3 2 13
Cờ của Liban 2000
Vòng 1
3 0 2 1 2 4
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Vòng 1
3 0 0 3 1 9
Cờ của IndonesiaCờ của MalaysiaCờ của Thái LanCờ của Việt Nam 2007 Vòng 1 3 1 1 1 3 5
2011
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
2015
Loại từ vòng ngoài
-
-
-
-
-
-
Tổng cộng
1 lần: Hạng ba

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á
Năm Vượt qua vòng loại GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Flag of Hong Kong 1910.png 1956
-
- - - - - -
Cờ của Hàn Quốc 1960
-
- - - - - -
Cờ của Israel 1964
-
- - - - - -
Cờ của Iran 1968
Symbol delete vote.svg
4
2
0
2
4
4
Cờ của Thái Lan 1972
Nước chủ nhà
-
-
-
-
-
-
Cờ của Iran 1976
Symbol kept vote.svg
4
3 0 1 8 2
Cờ của Kuwait 1980
Symbol delete vote.svg
5
3 0 2 11 3
Cờ của Singapore 1984
Symbol delete vote.svg
5
3 0 2 9 10
Cờ của Qatar 1988
Symbol delete vote.svg
5
1 2 2 5 12
Cờ của Nhật Bản 1992
Symbol kept vote.svg
2 2 0 0 3 1
Flag of the United Arab Emirates 1996
Symbol kept vote.svg
6 4 2 0 31 5
Cờ của Liban 2000
Symbol kept vote.svg
6 4 1 1 13 8
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 2004
Symbol kept vote.svg
6 3 0 3 10 7
Cờ của IndonesiaCờ của MalaysiaCờ của Thái LanCờ của Việt Nam 2007 Nước chủ nhà - - - - - -
Tổng cộng
7/14

Á Vận Hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Cờ của Ấn Độ 1951
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Flag of the Philippines 1954
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Nhật Bản 1958
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Indonesia 1962
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Cờ của Thái Lan 1966
Tứ kết
4
1
1
2
5
8
Cờ của Thái Lan 1970
Tứ kết
4
1
2
1
6
6
Cờ của Iran 1974
Vòng 1
2
0
0
2
2
4
Cờ của Thái Lan 1978
Vòng 2
5
2
0
3
6
12
Cờ của Ấn Độ 1982
Vòng 1
3
1
0
2
3
5
Cờ của Hàn Quốc 1986
Vòng 1
4
1
1
2
8
4
Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1990
Bán kết
6
3
1
2
5
3
Cờ của Nhật Bản 1994
Vòng 1
4
0
1
3
8
12
Cờ của Thái Lan 1998
Bán kết
8
4
1
3
12
10
Tổng cộng
2 lần: Hạng tư
40
13
7
20
55
64

Cấp khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Cờ của Singapore 1996
Vô địch
6
5
1
0
18
3
Cờ của Việt Nam 1998
Hạng tư
5
2
2
1
10
10
Cờ của Thái Lan 2000
Vô địch
5
5
0
0
15
3
Cờ của Indonesia Cờ của Singapore 2002
Vô địch
5
2
2
1
13
7
Cờ của Malaysia Cờ của Việt Nam 2004
Vòng 1
4
2
1
1
13
4
Cờ của Singapore Cờ của Thái Lan 2007
Á quân
7
3
3
1
10
4
Flag of Indonesia.svg Flag of Thailand.svg 2008
Á quân
7
5
1
1
15
4
Cờ của Indonesia Cờ của Việt Nam 2010
Vòng 1
3
0
2
1
3
4
Flag of Malaysia.svg Flag of Thailand.svg 2012
Á quân
7
5
1
1
14
6
Tổng cộng
3 lần Vô địch
49
29
13
7
112
45

SEA Games[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1999)
Thành tích tại SEA Games
Năm Thành tích GP[1] W[2] D[3] L[4] GS[5] GA[6]
Cờ của Thái Lan 1959
Á quân
4
2
0
2
9
10
Cờ của Myanma 1961
Hạng ba
3
1
2
0
7
4
Cờ của Malaysia 1965
Vô địch
3
2
1
0
6
3
Cờ của Thái Lan 1967
Hạng ba
4
2
0
2
9
8
Cờ của Myanma 1969
Á quân
3
1
1
1
4
4
Cờ của Malaysia 1971
Hạng ba
5
1
2
2
7
8
Cờ của Singapore 1973
Vòng 1
2
0
1
1
1
2
Cờ của Thái Lan 1975
Vô địch
3
1
2
0
5
4
Cờ của Malaysia 1977
Á quân
4
1
1
2
3
6
Cờ của Indonesia 1979
Hạng ba
5
2
2
1
6
5
Flag of the Philippines 1981
Vô địch
4
2
2
0
9
6
Cờ của Singapore 1983
Vô địch
5
3
1
1
10
4
Cờ của Thái Lan 1985
Vô địch
4
3
1
0
17
1
Cờ của Indonesia 1987
Hạng ba
4
2
1
1
7
3
Cờ của Malaysia 1989
Hạng tư
4
1
2
1
5
3
Flag of the Philippines 1991
Á quân
4
2
1
1
10
2
Cờ của Singapore 1993
Vô địch
6
6
0
0
18
6
Cờ của Thái Lan 1995
Vô địch
6
5
1
0
19
2
Cờ của Indonesia 1997
Vô địch
6
4
2
0
15
3
Cờ của Brunei 1999
Vô địch
6
5
1
0
24
1
Tổng cộng
9 lần: Vô địch
-
-
-
-
-
-

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng: Cờ của Anh Peter Reid

Số Vị trí Cầu thủ Ngày sinh Số lần khoác áo Câu lạc bộ
1 TM Kittisak Rawangpa 03 tháng 01, 1975 38 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Osotsapa
2 HV Suree Sukha 27 tháng 07, 1982 34 (2) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
3 HV Patiparn Phetphun 25 tháng 09, 1985 10 (3) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Provincial Electricity Authority
4 HV Cholratit Jantakam 02 tháng 06, 1985 3 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
5 HV Niweat Siriwong 18 tháng 07, 1977 88 (3) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan BEC Tero Sasana
6 HV Nattaporn Phanrit 11 tháng 01, 1982 36 (2) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Muang Thong United
7 TV Datsakorn Thonglao 30 tháng 12, 1983 51 (8) Cờ của Việt Nam Cờ của Việt Nam Hoàng Anh Gia Lai
8 TV Suchao Nutnum 17 tháng 05, 1983 29 (4) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan TOT
9 Ronnachai Rangsiyo 01 tháng 08, 1988 3 (1) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Provincial Electricity Authority
10 Teerasil Dangda 06 tháng 06, 1988 16 (6) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Muang Thong United
11 TV Tana Chanabut 06 tháng 06, 1984 8 (1) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Coke-Bangpra
12 HV Natthaphong Samana 29 tháng 06, 1984 18 (1) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
13 Anon Sangsanoi 03 tháng 03, 1984 4 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan BEC Tero Sasana
14 Teerathep Winothai 16 tháng 02, 1985 24 (11) Cờ của Bỉ Cờ của Bỉ Lierse SK
15 TV Surat Sukha 27 tháng 07, 1982 3 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
16 TV Arthit Sunthornpit 19 tháng 01, 1986 2 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
17 TV Sutee Suksomkit 05 tháng 06, 1980 52 (2) Cờ của Singapore Cờ của Singapore Tampines Rovers
18 TM Kosin Hathairattanakool 23 tháng 03, 1982 41 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Chonburi
19 TV Pichitphong Choeichiu 28 tháng 08, 1982 32 (2) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Krung Thai Bank
20 HV Panupong Wongsa 23 tháng 11, 1983 1 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Provincial Electricity Authority
21 TV Salahudin Arware 01 tháng 11, 1983 2 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Muang Thong United
22 HV Rangsan Viwatchaichok 22 tháng 01, 1979 6 (0) Cờ của Thái Lan Cờ của Thái Lan Provincial Electricity Authority

Huấn luyện viên trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Thái Lan

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ Số trận
  2. ^ a ă â b c d đ Thắng
  3. ^ a ă â b c d đ Hòa
  4. ^ a ă â b c d đ Bại
  5. ^ a ă â b c d đ Bàn thắng
  6. ^ a ă â b c d đ Bàn thua

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]