Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòa
| Việt Nam Cộng hòa | |||
| Hiệp hội | |||
| Thi đấu nhiều nhất | ? | ||
| Vua phá lưới | ? | ||
|
|
|||
| Trận quốc tế đầu tiên (Việt Nam Cộng Hòa, 15 tháng 1, 1949) Trận quốc tế cuối (Thái Lan, 23 tháng 3, 1975) |
|||
| Trận thắng đậm nhất (Nhật Bản; 1 tháng 10, 1967) |
|||
| Trận thua đậm nhất (Hàn Quốc, 4 tháng 5, 1971) |
|||
|
|
|||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Số lần tham dự | 2 (lần đầu vào năm 1956) | ||
| Kết quả tốt nhất | giải tư, 1956 và 1960 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòa là đội tuyển bóng đá cấp quốc gia của Việt Nam Cộng Hòa từ 1949 đến 1975. Trước thập niên 60, Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng Hòa được đánh giá là đội bóng mạnh. Đội lọt vào vòng chung kết hai giải Cúp châu Á đầu tiên và hai lần đều đạt giải tư. Đội cũng đoạt huy chương vàng tại SEAP Games 1959 được tổ chức tại Thái Lan. Cho đến nay, đây là lần duy nhất cái tên Việt Nam có mặt trong bảng thành tích những nước đoạt huy chương vàng bộ môn bóng đá tại một kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á mà tiền thân là Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á. Năm 1975, khi hai miền thống nhất thì đội giải thể và mãi đến năm 1991, Việt Nam mới trở lại trên trường thi đấu quốc tế với Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam.
Mục lục |
Thành tích tại các giải đấu [sửa]
Giải vô địch bóng đá thế giới [sửa]
Đội tuyển bóng đá Việt Nam Cộng Hòa mới chỉ duy nhất một lần tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới nhưng không vượt qua vòng loại.
| Năm | Thành tích |
|---|---|
| 1930 đến 1970 | Không tham dự |
| 1974 | Không vượt qua vòng loại |
| Tổng cộng | 0/1 |
Cúp bóng đá châu Á [sửa]
Việt Nam Cộng Hòa từng 2 lần lọt vào vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á ở hai giải đầu tiên, đều giành hạng tư.
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 4/4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 6 | 9 | |
| Hạng tư | 4/4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 12 | |
| 1964 đến 1968 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| 1972 | Không tham dự | - | - | - | - | - | - | - |
| 1976 | Không vượt qua vòng loại | - | - | - | - | - | - | - |
| Tổng cộng | 2/5 | 2 lần hạng tư |
6 | 0 | 1 | 5 | 8 | 21 |
Giải Olympic [sửa]
- 1964 - không qua vòng loại
Thành tích tại Giải Đông Nam Á [sửa]
- 1959 : Huy chương vàng bóng đá tại SEAP Games (nay là SEA Games)
- 1966 : Vô địch Giải bóng đá Merdeka lần thứ 10
- 2 lần Huy chương bạc (1967 và 1973) và 2 lần huy chương đồng (1965 và 1971) bóng đá tại Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á
- 1971 : Vô địch giải quân đội tại Thái Lan
Cầu thủ nổi tiếng [sửa]
- Nguyễn Ngọc Thanh
- Phạm Văn Hiếu
- Trần Văn Nhung
- Lê Văn Hồ
- Phạm Huỳnh Tam Lang
- Phạm Văn Rạng
- Đỗ Thới Vinh
- Cù Sinh
- Cù Hè
- Hồ Thanh Chinh
- Cao Văn Phước
- Phạm Văn Lắm
- Phan Dương Cẩm
- Nguyễn Văn Có
- Quách Hội
- Lâm Hồng Châu
- Nguyễn Văn Ngôn
- Quang Kim Phụng
- Nguyễn Văn Xê
- Trần Chánh
- Lê Văn Đức
- Nguyễn Văn Mộng
- Lại Văn Ngôn
- Đỗ Quang Thách
- Nguyễn Văn Tư
- Nguyễn Văn Cụt
- Lê Văn Tý
Tham khảo và Liên kết ngoài [sửa]
- South Vietnam - List of Many International Matches
- Kết quả thi đấu quốc tế của Đội tuyển VNCH
- Merdeka và trận chung kết “lửa”, Tuổi Trẻ, 09/11/2005
- Ngã rẽ của ông Weigang và số phận chiếc cúp vô địch, Tuổi Trẻ 10/11/2005
- Giải Merdeka ở Malaysia 42 năm trước đây, RFA, 29/12/2008
| Kết quả thi đấu của đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam Cộng hòa trong các năm |
|---|