Đội tuyển bóng chày quốc gia Trung Hoa Đài Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đội tuyển bóng chày quốc gia Trung Hoa Đài Bắc
Quốc gia  Trung Hoa Dân Quốc
(tranh đấu dưới tên gọi Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc)
Liên đoàn Hiệp hội bóng chày Trung Hoa Đài Bắc
(中華民國棒球協會)
Liên đoàn khu vực Liên đoàn bóng chày châu Á
Quản lý Hsieh Chang-heng (2012–)
Xếp hạng IBAF thế giới 4th
World Baseball Classic
Số lần xuất hiện 3 (Lần đầu năm 2013)
Kết quả tốt nhất 8th (1 lần, vào năm 2013)
Thế vận hội mùa hè
Số lần xuất hiện 4 (First in 1984)
Kết quả tốt nhất 2nd (1 time, in 1992)
World Cup
Số lần xuất hiện 14 (First in 1972)
Kết quả tốt nhất 2nd (1 time, in 1984)
Cúp Liên lục địa
Số lần xuất hiện 10 (First in 1973)
Kết quả tốt nhất 3rd (2 times, most recent in 2006)
Asian Games
Appearances 4 (First in 1994)
Kết quả tốt nhất 1st (1 time, in 2006)
Asian Championship
Appearances 26 (First in 1955)
Kết quả tốt nhất 1st (2 times, most recent in 2001)

Đội tuyển bóng chày Trung Hoa Đài Bắc (chữ Hán: 中華臺北棒球代表隊; bính âm: Zhōnghuá Táiběi Bàngqiú Dàibiǎoduì; Hán-Việt: Trung Hoa Đài Bắc bổng cầu đại biểu đội) là đội tuyển cấp quốc gia của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Đội bóng do Hiệp hội bóng chày Trung Hoa Đài Bắc quản lý. Họ được công nhận là một trong những đội tuyển bóng chày cấp quốc gia mạnh nhất. Hiện tại họ đứng thứ tư trên thế giới theo báo cáo của Liên đoàn bóng chày quốc tế, chỉ sau Cuba, Hoa KỳNhật Bản. Họ cũng liên tục duy trì vị trí hàng đầu trong các cuộc thi bóng chày quốc tế. Đội bóng thường do các vận động viên chuyên nghiệp đến từ Giải bóng chày chuyên nghiệp Trung Hoa của Đài Loan, bóng chày chuyên nghiệp Nippon của Nhật Bản và Major League Baseball hay Minor League Baseball từ Hoa Kỳ.

Do áp lực chính trị thù địch từ Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa trong các tổ chức thể thao quốc tế, đoàn phải tiếp nhận một cái tên thoả hiệp, từ Đội tuyển bóng chày quốc gia Trung Hoa Dân Quốc (chữ Hán: 中華民國棒球國家隊; bính âm: Zhōnghuá Mínguó Bàngqiú Guójiāduì; Hán-Việt: Trung Hoa Dân Quốc bổng cầu quốc gia đội) đổi thành Đội tuyển bóng chày Trung Hoa Đài Bắc.[1]

Đội bóng tham gia vào nhiều giải đấu khu vực và quốc tế và đã đạt được nhiều thành công. Họ dành sáu danh hiệu trong Giải vô địch bóng chày châu Á, một huy chương đồng tại Thế vận hội 1984 tổ chức ở Los Angeles và một huy chương bạc tại Thế vận hội 1992Barcelona. Thành công gần đây của họ là dành huy chương vàng tại Á vận hội 2006 tổ chức ở Doha trong ột chiến thắng càn quét đánh bại các đội tuyển Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Philippines và cuối cùng đánh bại đối thủ Nhật Bản. Họ cũng dành vị trí thứ 8 trong Giải bóng chày cổ điển thế giới 2013 gần đây.

Đồng phục[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1984 1984 đến 1999

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

1999 đến 2003 2003 đến nay

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Bản mẫu:Đồng phục bóng chày

Tranh cãi tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1954, khi đội tuyển lần đầu tiên tham dự Giải vô địch Bóng chày Châu Á đã thi đấu với tên gọi United Team of Taiwan. Kể từ khi Trung Hoa Dân Quốc bị trục xuất khỏi Liên Hợp Quốc vào năm 1971, Đội tuyển bóng chày quốc gia Trung Hoa Dân Quốc bị buộc phải thi đấu quốc tế dưới cái tên Trung Hoa Đài Bắc do áp lực ngoại giao của Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thông qua Chính sách một Trung Quốc. Ở Đài Loan thì được gọi với cả hai cái tên là 中華隊 (bính âm: Zhōnghuá Duì; Hán-Việt: Trung Hoa đội; nghĩa là đội Trung Hoa) hay 台灣隊 (bính âm: Táiwān Duì; Hán-Việt: Đài Loan đội; nghĩa là đội Đài Loan).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “101 of Taiwan's Baseball”. Taiwan E-learning and Digital Archives Program. 16 tháng 11 năm 2006.