Động vật ăn xác thối

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một con cầy đang ăn xác thối của một con cá da trơn

Động vật ăn xác thối hay động vật ăn xác chết là những loại động vật ăn thịt và hành vi ăn các loài động vật ăn cỏ hay con mồi trong tình trạng thối rữa hoặc đã phân hủy (thịt thối). Ăn xác thối đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái bằng cách tiêu thụ các nguyên liệu động vật và thực vật chết để hoàn tất quá trình phân hủy, tránh sự ô nhiễm đối với môi trường sống. Những kẻ ăn xác thối nổi tiếng trong giới động vật bao gồm kền kền, linh cẩu, chó rừng, quạ, bọ cánh cứng, .

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều động vật ăn thịt lớn săn mồi thường xuyên cũng ăn xác thối chẳng hạn như linh cẩu, nhưng cũng gặp những trường hợp động vật ăn thịt tươi sống sẽ ăn xác thối như sư tử, hổchó sói nếu chúng có cơ hội hoặc sử dụng lợi thế về kích thước và sự tàn bạo của chúng để đe dọa những người kẻ săn mồi ban đầu (báo săn là một điển hình khi 50% số mồi nó săn được rơi vào tay những kẻ săn mồi to lớn hơn), chó ăn xác thối và quạ thường xuyên khai thác những xác thối trong những vụ tai nạn. Mặc dù danh tiếng của nó như là một động vật ăn thịt nước ngọt hung dữ nhưng piranha bụng đỏ thực sự là một động vật ăn xác thối và thường nhút nhát, hoàn thành một vai trò tương tự như con chim kên kên.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Merriam-Webster's Dictionary
  • Smith TM, Smith RL (2006) Elements of Ecology. Sixth edition. Benjamin Cummings, San Francisco, CA.
  • Chase, et al. The Scavenger Handbook. Bramblewood Press, Santa Barbara, CA.
  • Rufus, Anneli and Lawson, Kristan. The Scavengers' Manifesto. Tarcher, New York.
  • "Tasmanian devil". Britannica Concise Encyclopedia. Chicago: Encyclopædia Britannica, 2009. Credo Reference. Web. 17 September 2012.
  • Kruuk, H. Hunter and Hunted: Relationships between Carnivores and People. Cambridge, UK: Cambridge University Press, 2002. Print.