Đa thức màu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong lý thuyết đồ thị, Đa thức màu (tiếng Anh: Chromatic polynomial) của một đồ thị biểu diễn số cách tô màu các đỉnh của đồ thị đó theo số màu. Đa thức màu là đối tượng nghiên cứu của lý thuyết đại số đồ thị, một nhánh của toán học.

Đa thức màu được đề xuất bởi Geogre David Birkhoff trong một nỗ lực của ông nhằm giải quyết bài toán định lý bốn màu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Geogre David Birkhoff đưa ra khái niệm đa thức màu vào năm 1912. Lúc đó, nó chỉ được định nghĩa cho các đồ thị phẳng nhằm giải quyết bài toán định lý bốn màu, ý tưởng của Birkhoff như sau:

mọi đồ thị phẳng G đều có sắc số không lớn hơn 4, nếu P(G,4)>0 với mọi G, trong đó P(G,k) xác định số cách tô màu đỉnh G bởi k màu.

Vào năm 1932, Hassler Whitney đã mở rộng khái niệm đa thức màu cho đồ thị bất kì. Đến năm 1968, Read đặt câu hỏi: "liệu có tiêu chuẩn nào để xác định một đa thức cho trước có là đa thức màu hay không?". Câu hỏi này đến nay vẫn còn đang bị bỏ ngỏ. Chính vì vậy, người ta phải định nghĩa đa thức màu thông qua đồ thị.

Ngày nay, đa thức màu là đối tượng nghiên cứu trung tâm của lý thuyết đồ thị đại số.

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Giá trị của đa thức màu của đồ thị G tại k bằng số cách tô màu đỉnh đồ thị G với k màu. Đa thức màu thường được kí hiệu là P_G(k), χ_G(k), hoặc π_G(k) hoặc đôi khi là P(G,k).

Ví dụ:

  • Đồ thị đường đi P_3 có đa thức màu là:
P_{P_3}(k)=k\cdot(k-1)^2.
Không thể tô màu đỉnh P_3 chỉ với 0 hoặc 1 màu, P_{P_3}(0)= P_{P_3}(1) = 0 .
Có 2 cách tô màu đỉnh P_3 bằng 2 màu, P_{P_3}(2) = 2.
Có 12 cách tô màu đỉnh P_3 bằng 3 màu, P_{P_3}(3) = 12.

Sắc số có thể định nghĩa theo đa thức màu như sau:

sắc số của đồ thị G là giá trị nguyên dương nhỏ nhất k mà đa thức màu của G tại k nhận giá trị dương:
χ(G) = min {k: P_G(k) > 0}.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Đa thức màu của một số đồ thị
Đồ thị tam giác K_3 k(k-1)(k-2)
Đồ thị đường đi P_n k(k-1)^{n-1}
Đồ thị đầy đủ K_n k(k-1)(k-2) \dots (k-(n-1))
Cây với n đỉnh k(k-1)^{n-1}
Đồ thị chu trình C_n (k-1)^n+(-1)^n(k-1)
Đồ thị Petersen k(k-1)(k-2)(k^7-12k^6+67k^5-230k^4+529k^3-814k^2+775k-352)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]