Điclo heptaoxit
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Điclo heptaoxit | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Dichlorine heptoxide |
| Tên khác | Chlorine(VII) oxide; Perchloric anhydride; (Perchloryloxy)chlorane trioxide |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| ChEBI | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/Cl2O7/c3-1(4,5)9-2(6,7)8 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Cl2O7 |
| Phân tử gam | 182.901 g/mol |
| Bề ngoài | colorless oil |
| Tỷ trọng | 1900 kg m-3 |
| Điểm nóng chảy |
−91.5 °C |
| Điểm sôi |
82 °C |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | oxidizer, contact explosive[1] |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Điclo heptaoxit là ôxit có công thức hóa học là Cl2O7, độc do khi chạm vào nước biến thành axit. Điclo heptaoxit ỏ nhiệt độ thường là một chất rắn.
Mục lục |
Tính chất [sửa]
Điclo heptaoxit là ôxit axit, hiđrôxit của nó là axit pecloric. Dung dịch không màu này là một axít rất mạnh so với axít sunfuric và axít nitric, và cũng là một chất ôxi hóa mạnh. . Tính chất của ôxit axit đều thể hiện rõ nét ở Cl2O7 ( tác dụng nhanh, mạnh và tỏa nhiều nhiệt khi tác dụng với ôxit bazơ, bazơ, muối của các axit khác ). Thí dụ :
- 2Cl2O7 + CaO → 2Ca(ClO4)2
- Cl2O7 + 2KOH → 2KClO4 + H2
- Cl2O7 + 2CH3COOK → 2KClO4 + 2CH3COOH
Điều chế [sửa]
Điclo heptaoxit được điều chế bằng cách khử nuóc trong axit pecloric :
- 2HClO4 + P4O10 → Cl2O7 + H2P4O11
Ngoài ra, Điclo heptaoxit còn được điều chế bằng cách nhiệt phân axit pecloric :
- 2HClO4 → Cl2O7 + H2O
Chú thích [sửa]
- ^ Holleman, Arnold F.; Wiberg, Egon (2001). Inorganic chemistry. Translated by Mary Eagleson, William Brewer. San Diego: Academic Press. tr. 464. ISBN 0-12-352651-5.