Đinh Đức Thiện
| Đinh Đức Thiện 1913 - 1987 |
|
|---|---|
![]() Thượng Tướng Đinh Đức Thiện |
|
|
Tiểu sử
|
|
| Quốc tịch | |
| Nơi sinh | Nam Vân, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, Việt Nam |
| Nơi mất | Hà Nội, Việt Nam |
|
Binh nghiệp
|
|
| Thuộc | |
| Năm tại ngũ | 1941 - 1987 |
| Cấp bậc | |
| Chỉ huy | |
| Khen thưởng | Huân chương Quân công hạng nhất Huân chương Kháng chiến hạng nhất ... |
| Công việc khác | Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng |
Đinh Đức Thiện (1913–1987) là một trong những người lãnh đạo chủ chốt trong việc xây dựng đường mòn Hồ Chí Minh huyền thoại trong Chiến tranh Việt Nam; nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng, Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Mục lục |
[sửa] Tiểu sử
Ông tên thật là Phan Đình Dinh, quê xã Nam Vân, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, sinh trưởng trong gia đình nhà nho nghèo, cha mất sớm, mẹ ông đã tần tảo nuôi 8 người con (trong đó có Lê Đức Thọ là anh và Mai Chí Thọ là em).
Ông tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1930. Năm 1939, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sau Cách mạng Tháng Tám, ông làm Bí thư, kiêm Chủ tịch tỉnh Bắc Giang, sau đó giữ nhiều trọng trách ở Khu uỷ Việt Bắc và Bộ trưởng Bộ Cơ khí luyện kim.
Năm 1950, ông được điều vào quân đội giữ chức Cục trưởng Cục vận tải. Năm 1954, là Phó chủ nhiệm Tổng cục hậu cần, đặc trách nhiệm vụ đảm bảo hậu cần tiếp tế các chiến dịch, đặc biệt Đông Xuân 1953-1954, chuẩn bị nhu cầu đáp ứng lương thực chiến dịch Điện Biên Phủ.
Từ 1957 đến 1964, ông là Thứ trưởng Bộ công nghiệp nặng, Giám đốc Khu công nghiệp Gang thép Thái nguyên. Đến năm 1965, được điều trở lại quân đội, giữ chức chủ nhiệm Tổng cục hậu cần. Trên cương vị Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, ông là một trong những lãnh đạo chủ chốt xây dựng con đường chiến lược đường mòn Hồ Chí Minh, mật danh 559, chi viện chiến lược cho chiến trường miền Nam.
Về mặt dân sự, năm 1969, ông kiêm chức Bộ trưởng Bộ Cơ khí luyện kim, năm 1972 là Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Tháng 9 năm 1974, Chủ nhiệm Tổng cục kỹ thuật.
Năm 1975, ông là đại diện Quân ủy Trung ương và bộ Tổng tư lệnh, Phó tư lệnh Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Sau năm 1975, ông được bổ nhiệm làm Phó Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch Nhà nước. Năm 1976 là Bộ trưởng Phụ trách công tác dầu khí. Năm 1980, Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải. Năm 1982, giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.
Ông qua đời ngày 20 tháng 1 năm 1987 do tai nạn giao thông.
Ông được phong quân hàm Thiếu tướng tháng 4 năm 1974, Trung tướng năm 1984 và Thượng tướng tháng 12 năm 1986.
[sửa] Danh hiệu Tôn vinh
Ông cũng được nhà nước Việt Nam tặng thưởng các Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công hạng nhất, Huân chương Chiến công hạng I, Huân chương Chiến thắng hạng I, Huân chương Chiến sĩ Giải phóng, Huân chương Quân kỳ Quyết thắng.
[sửa] Gia đình
Con gái ruột là Phan Thị Hòa, nguyên Ủy viên Hội đồng Quản trị, Trưởng ban Ban Kiểm soát Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam [1]
Con trai là Phan Đình Đức, Ủy viên Hội đồng Thành viên Tập đoàn, Tổng Giám đốc Tổng công ty CP Phân đạm và Hóa chất Dầu khí (PVFCCo) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. [2]
[sửa] Tham khảo
- ^ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN PVN.
- ^ Thủ tướng Chính phủ, “2031/QĐ-TTG Về việc bổ nhiệm Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam”, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, 11 tháng 9 năm 2010. Truy cập 11 tháng 12 năm 2010. Bản chính được lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2010. (Viết bằng tiếng Việt.)
[sửa] Liên kết ngoài
|
|||||
|
||||||||||||||||||||
- Sinh 1913
- Mất 1987
- Người Nam Định
- Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam
- Bộ trưởng Bộ Năng lượng Việt Nam
- Thượng tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng Việt Nam
- Ủy viên Dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam
