Đinh (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đinh là một 1 họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 정, Romaja quốc ngữ: Jeong) và Trung Quốc (Hán tự: 丁, Bính âm: Ding). Đây là họ của các vua nhà Đinh, một trong các triều đại phong kiến của Việt Nam. Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 177, về mức độ phổ biến họ này xếp thứ 48 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2007. Samuel C. C. Ting, nhà vật lý học người Mỹ gốc Hoa, khi chứng minh được sự tồn tại của meson J/ψ (một loại hạt cơ bản) đã đề nghị đặt tên hạt là J, J là chữ cái tiếng Latinh gần giống nhất với Hán tự 丁 (Đinh).

Ở Việt Nam, người họ Đinh tập trung khá nhiều ở Ninh Bình, nơi được coi là Trung tâm liên lạc họ Đinh Việt Nam với danh nhân Đinh Tiên Hoàng trong lịch sử.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo "Đinh tộc gia phả" ở Hàn Giang, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, họ Đinh có nguồn gốc sâu xa từ đời còn thứ của Khương Tử Nha đời nhà Chu là Lã Cấp, tên thụy là Đinh Công. Con cháu đời sau mới lấy tên thụy của tổ tiên làm họ.[1]

Thời Chiến quốc, họ Đinh sinh sống ở Giang Nam, Trung Quốc, đến khoảng niên hiệu Càn Phù thứ 2 đời Đường (năm 874), vì xảy ra cuộc biến loạn Hoàng Sào, họ Đinh mới vượt biển di cư sang Việt Nam, định cư ở Gia Viễn, Ninh Bình.

Người Việt Nam họ Đinh nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Người Trung Quốc họ Đinh nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Người họ Đinh nổi tiếng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trang 85 cuốn Những nhân vật lịch sử thời Đinh Lê, Trương Đình Tưởng, NXB Văn hóa dân tộc 2009