Đinitơ pentôxít
| Đinitơ pentôxít | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Dinitrogen pentaoxide |
| Tên khác | Nitric acid anhydride dnpo |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| ChEBI | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/N2O5/c3-1(4)7-2(5)6 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | N2O5 |
| Phân tử gam | 108.01 g/mol |
| Bề ngoài | Rắn màu trắng |
| Tỷ trọng | 1.642 g/cm3 (18 °C) |
| Điểm nóng chảy |
41 °C[1] |
| Điểm sôi |
47 °C (thăng hoa) |
| Độ hòa tan trong nước | phản ứng tạo ra HNO3 |
| Độ hòa tan | tan trong chloroform |
| Cấu trúc | |
| Hình dạng phân tử | planar, C2v (approx. D2h) N–O–N ≈ 180° |
| Nhiệt hóa học | |
| Entanpi hình thành ΔfH |
−43.1 kJ/mol (s) +11.3 kJ/mol (g) |
| Entrôpi mol tiêu chuẩn S |
178.2 J K−1 mol−1 (s) 355.6 J K−1 mol−1 (g) |
| Các nguy hiểm | |
| Chỉ mục EU | Không liệt kê |
| Nguy hiểm chính | chất ô xi hóa mạnh, tạo thành axit mạnh khi tiếp xúc với nước |
| NFPA 704 |
|
| Điểm bắt lửa | Không cháy |
| Các hợp chất liên quan | |
| các ôxít nitơ liên quan | Nitrous oxide Nitric oxide Dinitrogen trioxide Nitrogen dioxide Dinitrogen tetroxide |
| Hợp chất liên quan | axít nitric |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Đinitơ pentaoxit là một oxit có công thức là N2O5, không bền và là một chất nổ. Đinitơ pentaoxit không tạo được từ phản ứng giữa Nitơ và Ôxi.
Mục lục |
Tổng hợp và tính chất vật lý [sửa]
N2O5 được báo cáo lần đầu bởi Deville năm 1840, người đã điều chế nó bằng cách xử lý AgNO3 với Cl2.[2][3]:
- 2AgNO3 + Cl2 → 2N2O5 + O2 + 2AgCl
Một phương pháp tổng hợp phòng thí nghiệm đưa đến việc khử nước axit nitric (HNO3) với tetraphotpho đecaoxit:
- [4]
- P4O10 + 12 HNO3 → 4 H3PO4 + 6 N2O5
Trong quá trình đảo nghịch, N2O5 phản ứng với nước (thủy phân) để tạo ra axit nitric. Do đó Đinitơ pentôxít là anhydride của axit nitric:
- N2O5 + H2O → 2 HNO3
N2O5 tồn tại dưới dạng tinh thể không màu thăng hoa một chút ở nhiệt độ trên nhiệt độ trong phòng. N2O5 cuối cùng phân hủy tại nhiệt độ phòng để trở thành NO2 và O2:
- 2N2O5 → 4NO2 + O2
Tính chất hóa học [sửa]
N2O5 là oxit axit, cho nên N2O5 tác dụng với oxit bazo, bazo tạo thành muối và nước. Thí dụ :
- N2O5 + 2LiOH → 2LiNO3 + H2
- N2O5 + Li2O → 2LiNO3
Ngoài ra, N2O5 còn đẩy được gốc aninon của axit yếu ra khỏi muối của nó và tạo thành muối nitrat và oxit axit tương ứng. Thí dụ .
- CaCO3 + N2O5 → 2Ca(NO3)2 + CO2
Tuy nhiên, axit nitric có thể bị axit yếu hơn đẩy ra khỏi dung dịch muối của nó nếu tạo thành muối không tan tương ứng. Thí dụ :
- H3PO4 + Al(NO3)3 → AlPO3 + 3HNO3
Nguy hiểm [sửa]
N2O5 rất độc, khi khi rơi vào ra sẽ làm da bị bỏng nặng. N2O5 khi tác dụng với nước, kim loại có thể gây nổ. Nhiều hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ bị bốc chấy hoặc phá hủy khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí ẩm hoặc trong không khí khô, tuy nhiên tốc độ phá hủy hoặc bốc cháy các hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí khô chậm hơn nhiều so với tốc độ phá hủy hoặc bốc cháy các hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ khi tiếp xúc với N2O5 trong không khí ẩm.
Tham khảo [sửa]
- ^ Emeleus (1 tháng 1 năm 1964). Advances in Inorganic Chemistry. Academic Press. tr. 77–. ISBN 978-0-12-023606-0. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- ^ M.H. Deville (1849). “Note sur la production de l'acide nitrique anhydre”. Compt. Rend. 28: 257–260.
- ^ Jai Prakash Agrawal (19 tháng 4 năm 2010). High Energy Materials: Propellants, Explosives and Pyrotechnics. Wiley-VCH. tr. 117–. ISBN 978-3-527-32610-5. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- ^ Bản mẫu:Holleman&Wiberg
- ^ Nitrogen(V) Oxide. Inorganic Syntheses 3. 1950. tr. 78–81.
| Hóa học |
|---|
| Hóa vô cơ • Hóa hữu cơ • Hóa dược • Điện hóa • Hóa phân tích • Hóa học lượng tử • Hóa lý • Hóa keo • Hóa sinh • Hóa polyme • Quang hóa học • Tinh thể học • Hóa dầu • Dược phẩm • Hóa hạt nhân • Hóa lý thuyết • Hóa môi trường • Hóa vũ trụ • Hóa thực phẩm • Hóa nhiệt • Hóa từ • Hóa tin học • Hóa siêu phân tử • Khoa học vật liệu |