Ưng xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ưng xám
Shikra1.jpg
Con trống trưởng thành (dussumieri)
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Falconiformes
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Accipiter
Loài (species) A. badius
Danh pháp hai phần
Accipiter badius
Gmelin, 1788
Danh pháp đồng nghĩa
  • Astur badius
  • Scelospizias badius
  • Micronisus badius

Ưng xám (danh pháp hai phần: Accipiter badius) là loài chim thuộc Họ Ưng (Accipitridae).[2]. Đây là loài chim săn mồi nhỏ có chiều dài từ 26–30 cm. Chúng phân bố rộng rãi ở châu Á và châu Phi.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Accipiter badius cenchroides (Severtzov, 1873)
  • Accipiter badius dussumieri (Temminck, 1824)
  • Accipiter badius badius (Gmelin, 1788)
  • Accipiter badius poliopsis (Hume, 1874)
  • Accipiter badius sphenurus (Rüppell, 1836)
  • Accipiter badius polyzonoides A. Smith, 1838

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2008). Accipiter badius. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 19 February 2009.
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]