(9935) 1986 CP1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(9935) 1986 CP1
AnimatedOrbitOf99351986CP1.gif
Quỹ đạo của (9935) 1986 CP1
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi H. Debehogne
Ngày khám phá 4 tháng 2, 1986
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9935) 1986 CP1
Tên thay thế 1977 AE2, 1978 NL1
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.3329171 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.9912437 AU
Bán trục lớn 2.6620804 AU
Độ lệch tâm 0.1236489
Chu kỳ quỹ đạo 1586.4637973 d
Độ bất thường trung bình 349.97533°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.09748°
Kinh độ của điểm nút lên 35.69174°
Acgumen của cận điểm 128.82760°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.4


(9935) 1986 CP1 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 4.34 năm.[1] Nó liên quan đến nhóm Nohavica.[2]

Được phát hiện ngày 4 tháng 2, 1986 bởi Henri DebehogneĐài thiên văn La Silla, tên chỉ định của nó là "1986 CP1".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “9935 (1986 CP1)”. JPL Small-Body Database Browser. NASA/JPL. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ Zappalà, V., Ph. Bendjoya, A. Cellino, P. Farinella, và C. Froeschle (1997). “Asteroid Dynamical Families.”. EAR-A-5-DDR-FAMILY-V4.1. NASA Planetary Data System. 
  3. ^ MPO 47637 Minor Planet Center