(9942) 1989 TM1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(9942) 1989 TM1
AnimatedOrbitOf99421989TM1.gif
Quỹ đạo của (9942) 1989 TM1 (xanh dương), các hành tinh (đỏ) và Mặt Trời (đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi T. Hioki & N. Kawasato
Ngày khám phá 8 tháng 10, 1989
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9942) 1989 TM1
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.1604876 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.0292310 AU
Bán trục lớn 2.5948593 AU
Độ lệch tâm 0.167397
Chu kỳ quỹ đạo 1526.7542693 d
Độ bất thường trung bình 89.99268°
Độ nghiêng quỹ đạo 9.93135°
Kinh độ của điểm nút lên 21.87524°
Acgumen của cận điểm 38.31167°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~13.5 km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.2


(9942) 1989 TM1 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 4.18 năm.[2]

Được phát hiện ngày 8 tháng 10, 1989 bởi T. HiokiN. Kawasato tên chỉ định của nó là "1989 TM1".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ “9942 (1989 TM1)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPO 38160 Minor Planet Center