(9944) 1990 DA3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


(9944) 1990 DA3
AnimatedOrbitOf99441990DA3.gif
Quỹ đạo của (9944) 1990 DA3 (xanh dương), hành tinh (đỏ) và Mặt Trời (đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi H. Debehogne
Ngày khám phá 24 tháng 2, 1990
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9944) 1990 DA3
Tên thay thế 1993 VD8, 1995 FT6
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.6986767 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.9705085 AU
Bán trục lớn 2.8345926 AU
Độ lệch tâm 0.047949
Chu kỳ quỹ đạo 1743.1486028 d
Độ bất thường trung bình 322.97068°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.16106°
Kinh độ của điểm nút lên 117.04096°
Acgumen của cận điểm 317.42463°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Kiểu phổ S-type asteroid[1]
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.1


(9944) 1990 DA3 là một tiểu hành tinh kiểu S thuộc vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 4.77 năm.[2]

Được phát hiện ngày 24 tháng 2, 1990 bởi H. Debehogne, Tên chỉ định của nó là "1990 DA3".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gianluca Masi, Sergio Foglia & Richard P. Binzel. “Search for Unusual Spectroscopic Candidates Among 40313 minor planets from the 3rd Release of the Sloan Digital Sky Survey Moving Object Catalog”. 
  2. ^ “9944 (1990 DA3)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPO 73860 Minor Planet Center