(9952) 1991 AK

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(9952) 1991 AK
AnimatedOrbitOf99521991AK.gif
Quỹ đạo của (9952) 1991 AK (xanh dương), các hành tinh (đỏ) và Mặt Trời (đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi M. Arai & H. Mori
Ngày khám phá 9 tháng 1, 1991
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9952) 1991 AK
Tên thay thế 1976 SV2, 1989 SY6
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 2.5323871 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.7781297 AU
Bán trục lớn 2.6552584 AU
Độ lệch tâm 0.0462747
Chu kỳ quỹ đạo 1580.3694236 d
Độ bất thường trung bình 304.55443°
Độ nghiêng quỹ đạo 1.93593°
Kinh độ của điểm nút lên 332.96211°
Acgumen của cận điểm 158.68090°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~37.1 km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.8

(9952) 1991 AK là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 4.33 năm.[2]

Được phát hiện ngày 9 tháng 1, 1991 bởi M. AraiHiroshi Mori, Tên chỉ định của nó là "1991 AK".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ “9952 (1991 AK)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPO 57626 Minor Planet Center