(9955) 1991 PU11

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(9955) 1991 PU11
AnimatedOrbitOf99551991PU11.gif
Quỹ đạo của (9955) 1991 PU11 (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). The outermost planet visible if Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi H. E. Holt
Ngày khám phá 7 tháng 8, 1991
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9955) 1991 PU11
Tên thay thế 1967 RG1, 1974 SE3, 1998 SP121
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 1.8657544 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.6816502 AU
Bán trục lớn 2.2737023 AU
Độ lệch tâm 0.1794201
Chu kỳ quỹ đạo 1252.2724397 d
Độ bất thường trung bình 238.56974°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.98738°
Kinh độ của điểm nút lên 343.21114°
Acgumen của cận điểm 24.23728°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~37.1 km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.6


(9955) 1991 PU11 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 3.43 năm.[2]

Được phát hiện ngày 7 tháng 8, 1991 bởi H. E. Holt, Tên chỉ định của nó là "1991 PU11".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ “9955 (1991 PU11)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPO 62179 Minor Planet Center