(9959) 1991 VF2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
(9959) 1991 VF2
AnimatedOrbitOf99591991VF2.gif
Quỹ đạo của (9959) 1991 VF2 (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi S. Ueda & H. Kaneda
Ngày khám phá 9 tháng 11, 1991
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (9959) 1991 VF2
Tên thay thế 1989 EZ3
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 1.9283533 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.5583523 AU
Bán trục lớn 2.2433528 AU
Độ lệch tâm 0.1404146
Chu kỳ quỹ đạo 1227.2832429 d
Độ bất thường trung bình 231.87229°
Độ nghiêng quỹ đạo 5.64688°
Kinh độ của điểm nút lên 216.26217°
Acgumen của cận điểm 247.33091°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~23.4 km[1]
Suất phản chiếu hình học ~0.01
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 14.7


(9959) 1991 VF2 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó bay quanh Mặt Trời theo chu kỳ 3.36 năm.[2]

Được phát hiện ngày 9 tháng 11, 1991 bởi S. UedaH. Kaneda, Tên chỉ định của nó là "1991 VF2".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tedesco E.F., Noah P.V., Noah M., Price S.D. “The supplemental IRAS minor planet survey (SIMPS)”. 
  2. ^ “9959 (1991 VF2)”. JPL Small-Body Database Browser. 
  3. ^ MPO 65995 Minor Planet Center