10.5 cm Leichtgeschütz 42

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


10.5 cm Leichtgeschütz 42
German 105mm LG-42.jpg
Pháo không giật LG 42 nhìn từ phía sau
Loại Pháo không giật
Nguồn gốc  Đức Quốc Xã
Lược sử hoạt động
Trang bị 1942-1945
Quốc gia sử dụng Đức Quốc Xã
Sử dụng trong Thế chiến II
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Rheinmetall
Giai đoạn sản xuất 1942-1944
Các biến thể LG 42-1, LG 42-2
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 540 kg (1,190 lbs)
LG 42-1
552 kg (1,217 lbs)
LG 42-2
Chiều dài 1.836 m (6.000 ft)
Cỡ nòng  1.374 m (4.507 ft 10 in)

Đạn 105×155 mm. R
Cỡ đạn 105 mm (4.13 in)
Khóa nòng khóa trượt ngang
Góc ngẩng -15° đến +42° 30'
Quay ngang 360° dưới 20° ngẩng
71° 15' trên 20° ngẩng
Sơ tốc 195 m/s (640 ft/s)
hoặc 335 m/s (1,099 ft/s)
Tầm bắn hiệu quả 3,400 m (3,718 yds)
với Kleine Ladung
Tầm bắn xa nhất 7,950 m (8,695 yds)
với Grosse Ladung

10.5 cm Leichtgeschütz 42 thường được biết đến với tên gọi LG 42 là một loại pháo không giật do Rheinmetall sản xuất và được quân đội Đức sử dụng trong thế chiến.

Lịch sử phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát triển của LG 42 có vẻ không rõ ràng nhưng chỉ biết chính xác rằng do sự thành công của pháo 7.5 cm LG 40 trong trận Crete năm 1941 đã thôi thúc quân đội Đức thiết kế tiếp pháo không giật với cỡ nòng lớn hơn.Krupp là công ty sản xuất LG 40 đầu tiên và đưa vào sử dụng nhưng Rheinmetall mới là công ty sản xuất LG 42 với số lượng lớn.

Những vấn đề về thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

LG 42 thật ra là một phiên bản với cỡ nòng lớn hơn bản LG 40.Nó hợp nhất hệ thống quan trắc mô-men xoắn ở miệng ống xả phản lực để làm đảo chiều lực mômen xoắn.Và cũng giống như các pháo không giật 10.5 cm khác, nó sử dụng đạn 10.5 cm leFH 18.Phiên bản 42-1 sử dụng đạn hợp kim nhưng đến phiên bản 42-2 lại sử dụng lại đạn thép thường bởi vì hợp kim quá hiếm trong những năm cuối cùng của chiến tranh, nhưng cả đều có thể tháo ra thành 4 phần nhằm trang bị cho các chiến dịch nhảy dù.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Đều là pháo 105 li, nhưng không giống như LG 40, LG 42 được thiết kế để chiến đấu độc lập và được trang bị cho các tiểu đoàn pháo binh 423-426, 429, 433, và 443, các tiểu đoàn pháo binh phục vụ ở phía Bắc dưới trướng lực lượng quân đội 20 ở vùng núi và ở trung tâm Nga dưới trướng Heeresgruppe Mitte.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Engelmann, Joachim and Scheibert, Horst. Deutsche Artillerie 1934-1945: Eine Dokumentation in Text, Skizzen und Bildern: Ausrüstung, Gliederung, Ausbildung, Führung, Einsatz. Limburg/Lahn, Germany: C. A. Starke, 1974

Hogg, Ian V. German Artillery of World War Two. 2nd corrected edition. Mechanicsville, PA: Stackpole Books, 1997 ISBN 1-85367-480-X