100 Hekate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
100 Hekate
Khám phá
Khám phá bởi J. C. Watson
Ngày khám phá 11 tháng 7 năm 1868
Tên chỉ định
Đặt tên theo Hecate
Tên thay thế 1955 QA
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 26 tháng 11 năm 2005 (NJ 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 386.502 Gm (2.584 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 539.149 Gm (3.604 AU)
Bán trục lớn 462.825 Gm (3.094 ĐVTV)
Độ lệch tâm 0.165
Chu kỳ quỹ đạo 1987.636 ng (5.44 NJ)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.82 km/s
Độ bất thường trung bình 76.006°
Độ nghiêng quỹ đạo 6.430°
Kinh độ của điểm nút lên 127.343°
Acgumen của cận điểm 185.908°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 89 km[1]
Khối lượng ~1.0×1018 kg (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2.7 g/cm³ (ước tính)[3]
Hấp dẫn bề mặt ~0.033 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0.054 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0.5555 d [2]
Suất phản chiếu 0.192 [1]
Nhiệt độ ~154 K
max: 238K (-35° C)
Kiểu phổ S-type asteroid
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.67

100 Hekate (phát âm /ˈhɛkətiː/ HEK-ə-tee) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Quỹ đạo của nó ở cùng vùng không gian như nhóm tiểu hành tinh Hygiea, tuy nhiên hiện nay nó không xâm phạm vào vùng của nhóm này. Albedo[3] 0,19 của nó là quá cao, nên xếp nó vào nhóm tiểu hành tinh Hygiea tối tăm là một sai lầm.

Hekate là tiểu hành tinh thứ 100 do J. C. Watson phát hiện ngày 11.7.1868 và được đặt theo tên Hecate, nữ thần phù thủy trong thần thoại Hy Lạp. Tuy nhiên tên này cũng gợi ý tới việc nó là tiểu hành tinh thứ 100 (được phát hiện), bởi chữ hekaton trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là 100.

Một lần tiểu hành tinh này che khuất một ngôi sao đã được quan sát thấy ngày 14 tháng 7 năm 2003 từ New Zealand.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “IRAS Minor Planet Survey”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2005. 
  2. ^ Asteroid Lightcurve Parameters
  3. ^ cường độ phản chiếu ánh sáng của một vật thể
  1. PDS lightcurve data
  2. G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).