108 Hecuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
108 Hecuba
Khám phá
Khám phá bởi R. Luther
Ngày khám phá 2/4/1869
Tên chỉ định
Đặt tên theo Hecuba
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 26/11/2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 459,401 Gm (3,071 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 510,261 Gm (3,411 AU)
Bán trục lớn 484,831 Gm (3,241 AU)
Độ lệch tâm 0,052
Chu kỳ quỹ đạo 2.131,062 d (5,83 a)
Độ bất thường trung bình 241,477°
Độ nghiêng quỹ đạo 4,247°
Kinh độ của điểm nút lên 350,375°
Acgumen của cận điểm 191,105°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 65 km[1]
Khối lượng ~3,9×1017 kg (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~2,7 g/cm³ (ước tính)[2]
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ~0,040 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0,60 d hoặc 1,20 d [3]
Suất phản chiếu 0,243 [4]
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin ~ 148 215
Celsius ~ -125 -58

108 Hecuba là một tiểu hành tinh khá lớn và sáng ở vành đai chính. Quỹ đạo của nó nằm trong nhóm tiểu hành tinh Hygiea, nhưng không thuộc nhóm này. Thành phần cấu tạo của nó là silicat. Nó được R. Luther phát hiện ngày 2.4.1869 và được đặt theo tên Hecuba, vợ của vua Priam trong truyền thuyết chiến tranh thành Troia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ www.psi.edu
  2. ^ G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).
  3. ^ www.psi.edu
  4. ^ Supplemental IRAS Minor Planet Survey