11020 Orwell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
11020 Orwell
Khám phá
Khám phá bởi Antonín Mrkos
Ngày khám phá 31 tháng 7, 1984
Tên chỉ định
Đặt tên theo George Orwell
Tên thay thế 1979 SA9; 1984 OG; 1999 GL5
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 16 tháng 11, 2005 (JD 2453700.5)
Cận điểm quỹ đạo 393.562 Gm (2.631 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 532.660 Gm (3.561 AU)
Bán trục lớn 463.111 Gm (3.096 AU)
Độ lệch tâm 0.150
Chu kỳ quỹ đạo 1989.471 d (5.45 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 16.83 km/s
Độ bất thường trung bình 356.183°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.988°
Kinh độ của điểm nút lên 154.480°
Acgumen của cận điểm 131.994°
Đặc trưng vật lý
Kích thước ? km
Khối lượng ?×10? kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt ? m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 ? km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu 0.1?
Nhiệt độ ~158 K
Kiểu phổ ?
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.4

11020 Orwell là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện ngày 31 tháng 7, 1984 bởi Antonín MrkosCzech observatory ở Kleť.

George Orwell is pseudonym of British writer Eric Blair (1903–1950), forever associated with the year of discovery, 1984, due to the enduring popularity of his dystopian novel Nineteen Eighty-Four. Orwell is one of only a handful of writers to have an tiểu hành tinh named after him.

According to the records of Klet Observatory: "The name was suggested by J. Tichá và endorsed by B. G. Marsden, who made the identification involving this aptly designated object".

Sources[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]