111 Ate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
111 Ate
Khám phá
Khám phá bởi Christian Heinrich Friedrich Peters
Ngày khám phá 14 tháng 8, 1870
Tên chỉ định
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 349.027 Gm (2.333 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 427.329 Gm (2.857 AU)
Bán trục lớn 388.178 Gm (2.595 AU)
Độ lệch tâm 0.101
Chu kỳ quỹ đạo 1526.712 d (4.18 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.44 km/s
Độ bất thường trung bình 85.294°
Độ nghiêng quỹ đạo 4.923°
Kinh độ của điểm nút lên 305.885°
Acgumen của cận điểm 166.037°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 134.6 km
Khối lượng 2.6×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0376 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0712 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~173 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.02

111 Ate là một tiểu hành tinh lớn, màu tối ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó gồm carbonate. Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 14.8.1870 và được đặt theo tên Ate, hiện thân của sự phá hoại trong thần thoại Hy Lạp. Trong năm 2000, đã có 2 lần tiểu hành tinh này che khuất một ngôi sao được quan sát thấy trong 2 tháng riêng rẽ.