112 Iphigenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
112 Iphigenia
Khám phá
Khám phá bởi Christian Heinrich Friedrich Peters
Ngày khám phá 19 tháng 9, 1870
Tên chỉ định
Đặt tên theo Iphigenia
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 317.471 Gm (2.122 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 410.610 Gm (2.745 AU)
Bán trục lớn 364.041 Gm (2.433 AU)
Độ lệch tâm 0.128
Chu kỳ quỹ đạo 1386.548 d (3.80 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.01 km/s
Độ bất thường trung bình 340.983°
Độ nghiêng quỹ đạo 2.606°
Kinh độ của điểm nút lên 323.651°
Acgumen của cận điểm 16.901°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 72.2 km
Khối lượng 3.9×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0202 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0382 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~178 K
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 9.84

112 Iphigenia (phát âm /ɪfɨdʒɨˈnaɪə/) là một tiểu hành tinh khá lớn và quá tối ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó dường như bằng carbonate nguyên thủy. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 19.9.1870 và được đặt theo tên Iphigenia, một công chúa bị cha hy sinh hiến tế trong thần thoại Hy Lạp.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]