1139 Atami

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1139 Atami [1]
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi Okuro OikawaKazuo Kubokawa
Ngày khám phá 1929-Dec-01
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên Orbital Elements ở Epoch 2454200.5 (2007-Apr-10.0) TDB
Cận điểm quỹ đạo 1.4506609472059 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.44538167801902 AU
Bán trục lớn 1.94802131261246 AU
Độ lệch tâm 0.25531566938534
Chu kỳ quỹ đạo 993.0908555984342 days
2.72 năm
Độ bất thường trung bình 172.9145575307504 °
Độ nghiêng quỹ đạo 13.0888203094939 °
Kinh độ của điểm nút lên 213.4316068527716 °
Acgumen của cận điểm 206.4535499752972 °
Vệ tinh tự nhiên 1[2]
Đặc trưng vật lý
Kích thước ~6km[2]
Chu kỳ tự quay 27.44 h
Kiểu phổ

S   (Tholen)

S   (SSMASSII)
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.51 mag

1139 Atami là một tiểu hành tinh bay qua Sao Hỏa orbiting Sun. Nó hoàn thành một chu kỳ quay quanh Mặt Trời là 3 năm. Chu kỳ tự quanh là 27 giờ. Nó được phát hiện bởi Okuro OikawaKazuo Kubokawa ngày 1 tháng 12, 1929.[1] Nó được đặt theo tên a harbor gần Tokyo, Nhật Bản. Tên ban đầu của nó là 1929 XE.[3]

Binary system[sửa | sửa mã nguồn]

Photometric và Arecibo echo spectra observations in 2005 confirmed a 5 km (3 mi) satellite orbiting ở least 15 km (9 mi) from the primary.[2] Due to the similar size of the primary và secondary Minor Planet Center lists this as a binary companion.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “JPL Small-Body Database Browser: 1139 Atami (1929 XE)”. Truy cập 17 tháng 10, 2007. 
  2. ^ a b c “Electronic Telegram No. 430”. IAU Central Bureau for Astronomical Telegrams. 14 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ Schmadel, Lutz D. (2003). Dictionary of Minor Planet Têns. Springer. ISBN 3-540-00238-3. 
  4. ^ “Satellites và Companions of Minor Planets”. IAU Central Bureau for Astronomical Telegrams. 17 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]