1141 Bohmia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1141 Bohmia [1]
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi Max Wolf
Ngày khám phá 1930-Jan-04
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên Orbital Elements ở Epoch 2454400.5 (2007-Oct-27.0) TDB
Cận điểm quỹ đạo 1.8969026 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.6439746 AU
Bán trục lớn 2.2704386 AU
Độ lệch tâm 0.1645215
Chu kỳ quỹ đạo 1249.5770963 days
3.42 năm
Độ bất thường trung bình 328.20440 °
Độ nghiêng quỹ đạo 4.27612 °
Kinh độ của điểm nút lên 105.62869 °
Acgumen của cận điểm 275.83307 °
Đặc trưng vật lý
Kích thước diameter 9.5
Suất phản chiếu hình học 0.0540  
Cấp sao tuyệt đối (H) 13.9 mag

1141 Bohmia là một tiểu hành tinh vành đai chính, approximately 9½ kilometers in diameter. Nó hoàn thành một chu kỳ quay quanh Mặt Trời là 3 năm. Nó được phát hiện bởi Max Wolf ngày 4 tháng 1, 1930. Tên ban đầu của nó là 1930 AA. Nó được đặt theo tên Mrs. Bohm-Walz, who donated the Walz reflector to Heidelberg Observatory.[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “JPL Small-Body Database Browser”. Truy cập 17 tháng 10, 2007. 
  2. ^ Schmadel, Lutz D. (2003). Dictionary of Minor Planet Têns. Springer. ISBN 3-540-00238-3.