115 Thyra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
115 Thyra
Khám phá
Khám phá bởi James Craig Watson
Ngày khám phá 6 tháng 8, 1871
Tên chỉ định
Đặt tên theo Thyra
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 287.821 Gm (1.924 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 424.287 Gm (2.836 AU)
Bán trục lớn 356.054 Gm (2.380 AU)
Độ lệch tâm 0.192
Chu kỳ quỹ đạo 1341.169 d (3.67 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 19.13 km/s
Độ bất thường trung bình 248.748°
Độ nghiêng quỹ đạo 11.600°
Kinh độ của điểm nút lên 308.982°
Acgumen của cận điểm 96.825°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 79.8 km
Khối lượng 5.3×1017 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0223 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0422 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~180 K
Kiểu phổ S[1]
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.51

115 Thyra là một tiểu hành tinh khá lớn và sáng ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. C. Watson phát hiện ngày 6.8.1871.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]