1179 Mally

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1179 Mally
Khám phá[1]
Khám phá bởi Max Wolf
Nơi khám phá Heidelberg-Königstuhl State Observatory
Ngày khám phá 19 tháng 3, 1931
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 1179
Tên thay thế 1931 FD
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai tiểu hành tinh
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 30 tháng 11, 2008
Cận điểm quỹ đạo 2.163 AU
Viễn điểm quỹ đạo 3.0721 AU
Bán trục lớn 2.61757 AU
Độ lệch tâm 0.173664
Chu kỳ quỹ đạo 1546.84 d
Độ bất thường trung bình 79.265°
Độ nghiêng quỹ đạo 8.703°
Kinh độ của điểm nút lên 6.886°
Acgumen của cận điểm 234.656°
Đặc trưng vật lý
Cấp sao tuyệt đối (H) 12.803

1179 Mally là một tiểu hành tinh vành đai chính, được phát hiện bởi Max Wolf ngày 19 tháng 3, 1931 và có tên chỉ định là 1931 FD.[1] Nó được đặt theo tên cháu vợ của người phát hiện. Nó biến mất sau khi phát hiện nhưng được phát hiện trở lại năm 1986 bởi Lutz D. Schmadel, Richard Martin WestHans-Emil Schuster.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 13 tháng 12, 2008. 
  2. ^ “(1179) Mally”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập 13 tháng 12, 2008. 
  3. ^ Brian G. Marsden (5 tháng 12, 1986). “International Astronomical Union Circular 4278”. Central Bureau for Astronomical Telegrams. Truy cập 13 tháng 12, 2008.