1298 Nocturna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1298 Nocturna
Khám phá[1]
Khám phá bởi Karl Wilhelm Reinmuth
Nơi khám phá Heidelberg-Königstuhl State Observatory
Ngày khám phá January 07, 1934
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 1298
Đặt tên theo Night
Tên thay thế 1934 AE
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 14 tháng 5, 2008
Cận điểm quỹ đạo 2.6434079
Viễn điểm quỹ đạo 3.6038479
Độ lệch tâm 0.1537379
Chu kỳ quỹ đạo 2016.4495231
Độ bất thường trung bình 264.09324
Độ nghiêng quỹ đạo 5.49644
Kinh độ của điểm nút lên 300.08324
Acgumen của cận điểm 59.47017
Đặc trưng vật lý
Kích thước 40,04 kilômét (24,88 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] ± 2,0 kilômét (1,2 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Mean diameter[2]
Suất phản chiếu 0.0578 ± 0.006 [2]
Cấp sao tuyệt đối (H) 10.7 [3]

1298 Nocturna (1934 AE) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 7 tháng 1, 1934 bởi Karl Wilhelm ReinmuthHeidelberg-Königstuhl State Observatory.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 30 tháng 1, 2009. 
  2. ^ a ă Tedesco et al. (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2010. Truy cập 30 tháng 1, 2009. 
  3. ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Bản gốc lưu trữ 11 tháng 6, 2008. Truy cập 30 tháng 1, 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]