129 Antigone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
129 Antigone
Khám phá
Khám phá bởi Christian Heinrich Friedrich Peters
Ngày khám phá 5 tháng 2, 1873
Tên chỉ định
Đặt tên theo Antigone
Tên thay thế  
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 31 tháng 12, 2006 (JD 2454100.5)
Cận điểm quỹ đạo 337.731 Gm (2.258 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 520.360 Gm (3.478 AU)
Bán trục lớn 429.045 Gm (2.868 AU)
Độ lệch tâm 0.213
Chu kỳ quỹ đạo 1774.045 d (4.86 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 17.39 km/s
Độ bất thường trung bình 110.610°
Độ nghiêng quỹ đạo 12.218°
Kinh độ của điểm nút lên 136.437°
Acgumen của cận điểm 108.207°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 125.0 km
Khối lượng 2.0×1018 kg
Khối lượng riêng trung bình ? g/cm³
Hấp dẫn bề mặt 0.0349 m/s²
Tốc độ vũ trụ cấp 2 0.0661 km/s
Chu kỳ tự quay ? d
Suất phản chiếu ?
Nhiệt độ ~164 K
Kiểu phổ M
Cấp sao biểu kiến 9.71 (brightest?)
Cấp sao tuyệt đối (H) 7.07

129 Antigone là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Các quan sát bằng radar cho thấy nó được cấu tạo hầu như bằng kền-sắt thuần. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 5.2.1873 và được đặt theo tên Antigone, công chúa thành Thebes trong thần thoại Hy Lạp.

Năm 1979, căn cứ trên các dữ liệu đường cong ánh sáng, người ta giả thiết là nó có thể có một vệ tinh [1]. Một mô hình được dựng lên từ các dữ liệu này, chỉ ra rằng "129 Antigone" có hình dạng hoàn toàn đều đặn. [2].

Từ năm 1985, đã có 3 lần tiểu hành tinh này che khuất một ngôi sao, được quan sát thấy.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]