141 Lumen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
141 Lumen
Khám phá [1] và chỉ định
Khám phá bởi P. P. Henry
Ngày khám phá 13 tháng 1, 1875
Tên chỉ định
Tên thay thế none
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo [2]
Kỷ nguyên 6 tháng 3, 2006 (JD 2453800.5)
Cận điểm quỹ đạo 313.194 Gm (2.094 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 484.378 Gm (3.238 AU)
Bán trục lớn 398.786 Gm (2.666 AU)
Độ lệch tâm 0.215
Chu kỳ quỹ đạo 1589.717 d (4.35 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.03 km/s
Độ bất thường trung bình 152.721°
Độ nghiêng quỹ đạo 11.882°
Kinh độ của điểm nút lên 318.776°
Acgumen của cận điểm 57.659°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 130 km[1]
Khối lượng ~1.6×1018 (ước tính)
Khối lượng riêng trung bình ~1.4 g/cm³ (ước tính)[2]
Hấp dẫn bề mặt ~0.025 m/s² (ước tính)
Tốc độ vũ trụ cấp 2 xích đạo ~0.06 km/s (ước tính)
Chu kỳ tự quay 0.820 d (19.67 h) [3]
Suất phản chiếu hình học 0.054 [1]
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin ~173 275
Celsius +2°
Kiểu phổ C
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.20

141 Lumen là một tiểu hành tinh kiểu C, bằng đá, lớn, và tối ở vành đai chính. Nó có đường kính 130 km, di chuyển ở quỹ đạo gần nhóm tiểu hành tinh Eunomia, nhưng không thuộc nhóm này. Tuy vậy, NASA vẫn tiếp tục phân loại nó như một tiểu hành tinh vành đai chính.[4]

Nó được anh em Paul HenryProsper Henry phát hiện ngày 13.01.1875, nhưng chỉ Paul được cho là người đã phát hiện. Nó được đặt tên theo quyển Lumen: Récits de l'infini, một quyển sách của nhà thiên văn học Camille Flammarion.[5]

Richard P. BinzelSchelte J. Bus đã cho thêm sự hiểu biết về tiểu hành tinh này trong một khảo sát sóng ánh sáng phát hành năm 2003. Dự án này có tên là "Small tiểu hành tinh vành đai chính Spectroscopic Survey, Phase II" (SMASSII), xây dựng trên một khảo sát các tiểu hành tinh vành đai chính trước kia. Dữ liệu quang phổ bước sóng có thể thấy được (0.435-0.925 micromét) đã được thu thập từ tháng 8 năm 1993 tới tháng 3 năm 1999.[6]

Dữ liệu đường cong ánh sáng cũng đã được các nhà quan sát ở đài thiên văn Antelope Hill ghi lại, đài này được Trung tâm tiểu hành tinh chỉ định là đài thiên văn chính thức.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Supplemental IRAS Minor Planet Survey
  2. ^ See Georgij A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002), for density ước tínhs
  3. ^ PDS lightcurve data
  4. ^ JPL Small-Body Database Browser
  5. ^ Schmadel Lutz D. Dictionary of Minor Planet Têns (fifth edition), Springer, 2003. ISBN 3-540-00238-3.
  6. ^ Bus, S., Binzel, R. P. Small tiểu hành tinh vành đai chính Spectroscopic Survey, Phase II. EAR-A-I0028-4-SBN0001/SMASSII-V1.0. NASA Planetary Data System, 2003.
  7. ^ Lightcurve Results