152 Atala
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá[1] | |
|---|---|
| Khám phá bởi | P. P. Henry |
| Nơi khám phá | discovery_site |
| Ngày khám phá | 1875 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Atala |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính |
| Đặc trưng quỹ đạo[2] | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.918 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo | 3.374 ĐVTV |
| Bán trục lớn | 3.146 ĐVTV |
| Độ lệch tâm | 0.072 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 5.582 Năm |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 71–122 km[3] |
| Chu kỳ tự quay | 5.28-6.25 hours |
| Suất phản chiếu | 0.054 |
| Kiểu phổ | D[4] |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 8.33 |
152 Atala là một tiểu hành tinh lớn và tối ở vành đai chính, thuộc kiểu D, nghĩa là gồm cacbon, silicate giẩu hợp chất hữu cơ và có thể có băng (nước). Nó được anh em Paul Henry và Prosper Henry phát hiện ngày 2.11.1875, và được đặt theo tên Atala, nhân vật nữ anh hùng trong tiểu thuyết của François-René de Chateaubriand năm 1801.
Một lần Atala che khuất một ngôi sao đã được quan sát thấy từ Nhật Bản ngày 11.3.1994 và một lần tiếp theo vào năm 2006.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java)
- Occultation of TYC 5558-01048-1 bởi (152) Atala ngày 2006 May 7 UT
- (152) Atala occultation of TYC 6180-01003-1 ngày 2006 Sept 30th
- (152) Atala gần opposition July 5th, 2007 (2.38AU from Earth)
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||