156 Xanthippe
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 2.732 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.125 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.339 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 4.52 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 9.75° |
| Lệch tâm | 0.222 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 121 km |
| Rotation period | 22.37 hours |
| Spectral class | C |
| Abs. magnitude | 8.64 |
| Albedo 4 | 0.042 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | J. Palisa, 1875 |
156 Xanthippe là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó bằng carbonate nên có bề mặt hết sức tối. Tiểu hành tinh này do J. Palisa phát hiện ngày 22.11.1875 và được đặt theo tên Xanthippe, vợ của Socrates.
Tham khảo [sửa]
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||