159 Aemilia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá | |
|---|---|
| Khám phá bởi | P. P. Henry |
| Ngày khám phá | 26 tháng 1, 1876 |
| Tên chỉ định | |
| Đặt tên theo | Via Aemilia |
| Tên thay thế | 1904 OK, 1959 EG1 |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính (Hygiea family) |
| Đặc trưng quỹ đạo | |
| Kỷ nguyên 26 November 2005 (JD 2453700.5) | |
| Cận điểm quỹ đạo | 412.241 Gm (2.756 AU) |
| Viễn điểm quỹ đạo | 515.348 Gm (3.445 AU) |
| Bán trục lớn | 463.794 Gm (3.100 AU) |
| Độ lệch tâm | 0.111 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1993.879 d (5.46 a) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 1 | 16.86 km/s |
| Độ bất thường trung bình | 227.956° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 6.128° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 134.336° |
| Acgumen của cận điểm | 335.594° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 125 km[1] |
| Khối lượng | ~1.4×1018 kg (ước tính) |
| Khối lượng riêng trung bình | ~1.4 g/cm³ (ước tính)[4] |
| Hấp dẫn bề mặt | ~0.024 m/s² (ước tính) |
| Tốc độ vũ trụ cấp 2 | ~0.055 km/s (ước tính) |
| Chu kỳ tự quay | ~1.05 d [2] |
| Suất phản chiếu | 0.0639 [1] |
| Nhiệt độ | ~160 K max: 239K (-34° C) |
| Kiểu phổ | C |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 8.12 |
159 Aemilia là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Nó được cấu tạo bằng carbonate nguyên thủy, có vòng quay chậm và bề mặt tối. Nó di chuyển ở quỹ đạo trong nhóm tiểu hành tinh Hygiea, nhưng không thuộc nhóm này.
Aemilia được anh em Paul Henry và Prosper Henry phát hiện ngày 26.01.1876, nhưng chỉ ghi một mình tên Paul Henry. Dường như nó được đặ tên theo Via Aemilia, một đường ở Ý chạy từ Piacenza tới Rimini.
Cho tới nay đã có 2 lần Aemilia che khuất một ngôi sao, lần thứ nhất năm 2001 và lần thứ hai năm 2003 [3].
Tham khảo [sửa]
- PDS lightcurve data
- PDS occultation data
-
G. A. Krasinsky et al. Hidden Mass in the Asteroid Belt, Icarus, Vol. 158, p. 98 (2002).
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||