161 Athor
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Khám phá[1] | |
|---|---|
| Khám phá bởi | James Craig Watson |
| Nơi khám phá | Detroit Observatory |
| Ngày khám phá | 19 tháng 4 năm 1876 |
| Tên chỉ định | |
| Tên chỉ định tiểu hành tinh | 161 |
| Đặt tên theo | Hathor |
| Danh mục tiểu hành tinh | Vành đai chính [2] |
| Đặc trưng quỹ đạo[3] | |
| Kỷ nguyên 30 tháng 11 năm 2008 | |
| Cận điểm quỹ đạo | 2.0507 AU |
| Viễn điểm quỹ đạo | 2.7075 ĐVTV |
| Bán trục lớn | 2.3791 AU |
| Độ lệch tâm | 0.138031 |
| Chu kỳ quỹ đạo | 1340.35 ngày (3.67 năm) |
| Độ bất thường trung bình | 317.519° |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 9.054° |
| Kinh độ của điểm nút lên | 18.766° |
| Acgumen của cận điểm | 294.4° |
| Đặc trưng vật lý | |
| Chiều không gian | 44,19 km ± 3,3 km Mean diameter[4] 47,0 km ± 0,2 km circular fit [5] |
| Chu kỳ tự quay |
7.281 ± 0.001 giờ [6] |
| Suất phản chiếu | 0.198 ± 0.033 [4] |
| Kiểu phổ | M [8] |
| Cấp sao tuyệt đối (H) | 9.15 [9] |
161 Athor là một tiểu hành tinh kiểu M ở vành đai chính, do James Craig Watson phát hiện ngày 19.4.1876 tại Đài thiên văn Detroit [1] và được đặt theo tên Hathor, nữ thần sinh sản trong thần thoại Ai Cập.
Một lần tiểu hành tinh này che khuất ngôi sao khác đã được quan sát thấy vào ngày 15.10.2002 dẫn tới việc ước lượng đường kính là 47,0 km.[5]
Tham khảo[sửa]
- ^ a b “Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (1)-(5000)”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập 20 tháng 12 năm 2008.
- ^ “161 Athor”. JPL Small-Body Database. Jet Propulsion Laboratory. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
- ^ “(161) Athor”. AstDyS. Italy: University of Pisa. Truy cập 20 tháng 12 năm 2008.
- ^ a b Tedesco et al. (2004). “Supplemental IRAS Minor Planet Survey (SIMPS)”. IRAS-A-FPA-3-RDR-IMPS-V6.0. Planetary Data System. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
- ^ a b Dunham và Herald (2008). “Asteroid Occultations”. EAR-A-3-RDR-OCCULTATIONS-V6.0. Planetary Data System. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
- ^ Pilcher và Higgins (2008). “Period Determination for 161 Athor”. The Minor Planet Bulletin 35 (4): 147.
- ^ Debehogne và Zappala (1980). “Photoelectric lightcurves of the asteroids 139 Juewa và 161 Athor, obtained with the 50 CM photometric telescope ở ESO, La Silla”. Astronomy và Astrophysics Supplement Series 42: 85–89.
- ^ Neese (2005). “Asteroid Taxonomy”. EAR-A-5-DDR-TAXONOMY-V5.0. Planetary Data System. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
- ^ Tholen (2007). “Asteroid Absolute Magnitudes”. EAR-A-5-DDR-ASTERMAG-V11.0. Planetary Data System. Truy cập 27 tháng 12 năm 2008.
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||