165 Loreley

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
165 Loreley
Orbital characteristics 1
Orbit type Vành đai chính
Bán trục lớn 3.128 ĐVTV
Cận điểm quỹ đạo distance 2.870 ĐVTV
Viễn điểm quỹ đạo distance 3.385 ĐVTV
Chu kỳ quỹ đạo 5.53 Năm
Độ nghiêng quỹ đạo 11.24°
Lệch tâm 0.082
Physical characteristics 1
Diameter 155.2 km
Rotation period 7.226 hours
Spectral class 5 CD
Abs. magnitude 7.65
Albedo 4 0.078
History 2
Người phát hiện C. H. F. Peters, 1876

165 Loreley là một tiểu hành tinh rất lớn ở vành đai chính. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 9.8.1876 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Lorelei, một nhân vật trong truyện dân gian Đức.

Cuối thập niên 1990, một mạng lưới các nhà thiên văn học khắp thế giới đã thu thập các dữ liệu đường cong ánh sáng dùng để rút ra các tình trạng quay vòng và các kiểu mẫu hình dạng của 10 tiểu hành tinh mới, trong đó có "165 Loreley".[1][2]

Ngày 20.7.2003, người ta đã quan sát thấy Loreley che khuất một ngôi sao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Durech., J.; Kaasalainen, M., Marciniak, A.; et al., "Physical models of ten asteroids from an observers' collaboration network," Astronomy và Astrophysics , Volume 465, Issue 1, April I 2007, pp. 331-337
  2. ^ Durech, J.; Kaasalainen, M.; Marciniak, A.; Allen, W. H. et al. "Asteroid brightness và geometry," Astronomy và Astrophysics, Volume 465, Issue 1, April I 2007, pp. 331-337.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]