166 Rhodope
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính (Adeona) |
| Bán trục lớn | 2.685 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.115 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.256 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 4.40 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 12.01° |
| Lệch tâm | 0.213 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter 4 | 59.9 km |
| Rotation period | 7.87 hours |
| Spectral class 4 | GC: |
| Abs. magnitude | 9.89 |
| Albedo 4 | 0.054 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | C. H. F. Peters, 1876 |
166 Rhodope là một tiểu hành tinh rất tối ở vành đai chính. Nó thuộc nhóm tiểu hành tinh Adeona.
Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 15.8.1876 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Rhodope, hoàng hậu trong thần thoại Hy Lạp, người đã biến thành một ngọn núi.
Tham khảo [sửa]
- 166 Rhodope - baneparametre hos JPL Solar System Dynamics
- «Zappala, V., Ph. Bendjoya, A. Cellino, P. Farinella, và C. Froeschle, Asteroid Dynamical Families. EAR-A-5-DDR-FAMILY-V4.1. NASA Planetary Data System, 1997»
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |