175 Andromache
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 3.186 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.446 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.926 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 5.69 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 3.22° |
| Lệch tâm | 0.232 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 100.9 km |
| Rotation period | 7.109 hours |
| Spectral class 5 | C |
| Abs. magnitude | 8.31 |
| Albedo 4 | 0.082 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | J. C. Watson, 1877 |
175 Andromache là một tiểu hành tinh nguyên thủy và lớn ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do J. C. Watson phát hiện ngày 1.10.1877 và được đặt theo tên Andromache, vợ của Hector trong chiến tranh thành Troy.
|
|||||
|
||||||||||||||||||||||