176 Iduna
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Orbital characteristics 1 | |
|---|---|
| Orbit type | Vành đai chính |
| Bán trục lớn | 3.196 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo distance | 2.679 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo distance | 3.714 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo | 5.71 Năm |
| Độ nghiêng quỹ đạo | 22.54° |
| Lệch tâm | 0.162 |
| Physical characteristics 1 | |
| Diameter | 121 km |
| Rotation period | 11.289 hours |
| Spectral class 5 | G |
| Abs. magnitude | 7.90 |
| Albedo 4 | 0.083 |
| History 2 | |
| Người phát hiện | C. H. F. Peters, 1877 |
176 Iduna là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Thành phần cấu tạo của nó cũng tương tự như của tiểu hành tinh 1 Ceres.
Tiểu hành tinh này do C. H. F. Peters phát hiện ngày 14.10.1877 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Ydun, một câu lạc bộ ở Stockholm (Thụy Điển) đã đứng ra tổ chức một hội nghị thiên văn học.
Ngày 17.01.1998, từ Mexico người ta đã quan sát thấy Iduna che khuất một ngôi sao.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |